BNEWS Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 153/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Nghị định bổ sung Điều 11a. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã. Theo đó, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa 2 xe/xã. Bên cạnh đó, Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung "Điều 11. Xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh".
Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh (gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xác định như sau: Đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Tối đa 10 xe/Văn phòng. Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh tại tiết a1 điểm này và được xác định như sau:Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo): Định mức xác định theo khoản 4 phía dưới. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo: Định mức xác định theo khoản 5 phía dưới. Đối với các đơn vị còn lại xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 20 người đến 50 người: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe.
Đối với các tỉnh, thành phố còn lại: Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích dưới 5.000 km²: 5 xe/Văn phòng. Ngoài số xe xác định theo quy định tại tiết b1 điểm này, trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích từ 5.000 km² đến dưới 8.000 km² được bổ sung tối đa 1 xe/ Văn phòng; từ 8.000 km² đến dưới 11.000 km² được bổ sung tối đa 2 xe/ Văn phòng; từ 11.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng.
Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh tại tiết b1, b2 và được xác định như tiết a2 điểm a khoản này. Ngoài định mức xác định theo quy định tại các tiết b1, b2 và b3 điểm này, mỗi Văn phòng được bổ sung số lượng xe như sau: Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 1 xe/Văn phòng. Văn phòng đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó, trường hợp Văn phòng đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe xác định theo các tiêu chí. Trường hợp Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy phục vụ chung cho các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy bao gồm cả số xe theo quy định tại khoản này và số xe quy định tại khoản 2 Điều này. Các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sử dụng xe ô tô trong định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản này để phục vụ công tác. Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy cấp xã) được xác định như sau: Đơn vị có số biên chế đến 20 người: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 20 người đến 40 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe. Ngoài định mức xác định theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, đơn vị được bổ sung số lượng xe như sau:Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến 12.000 km² thì được bổ sung tối đa 1 xe; từ 12.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 01 xe/đơn vị. Đơn vị đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó; trường hợp đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe xác định theo các tiết e1, e2 và e3 điểm này. Định mức sử dụng xe ô tô của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh) (không phải là các đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5). Định mức sử dụng xe ô tô của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh) Đơn vị có số biên chế từ 40 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người đến 200 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người trở lên thì cứ 100 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe. Ngoài định mức xác định theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm này, đơn vị được bổ sung số lượng xe như sau: Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến dưới 12.000 km² thì được bổ sung tối đa 1 xe, từ 12.000 km² trở lên thì cứ 3.000 km² tăng thêm được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh mục địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngăn sách nhà nước thì được bổ sung tối đa 1 xe/đơn vị. Đơn vị đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với các tiêu chí đó; trường hợp đơn vị đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí. Trường hợp sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh) có các đơn vị (Chi cục, trung tâm và các cơ quan, đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng trực thuộc sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh): Đối với đơn vị có số biên chế dưới 20 người thì tổng hợp biên chế của các đơn vị này vào biên chế của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để xác định định mức của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm a khoản này. Đối với đơn vị có số biên chế từ 20 người trở lên thì không tổng hợp biên chế của các đơn vị này vào biên chế của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để xác định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại các tiết a1, a2, a3, a4 và a5 điểm a khoản này, số xe ô tô được xác định tại tiết này được cộng vào định mức của Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và được xác định như tiết a2 điểm a khoản 1 Điều này. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) được xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 50 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người đến 100 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 200 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người đến 500 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 5 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người trở lên: Tối đa 6 xe/đơn vị. Trường hợp đơn vị có các đơn vị (trung tâm, viện và các đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng thuộc, trực thuộc đơn vị thì việc xác định định mức theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được xác định như sau: Đơn vị có số biên chế từ 100 người trở xuống: Tối đa 1 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 300 người: Tối đa 2 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 300 người đến 500 người: Tối đa 3 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 4 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người đến 2.000 người: Tối đa 5 xe/1 đơn vị. Đơn vị có số biên chế từ trên 2.000 người trở lên: Tối đa 6 xe/1 đơn vị. Trường hợp đơn vị có các đơn vị (trung tâm, viện và các đơn vị khác) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng thuộc, trực thuộc đơn vị thì việc xác định định mức theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Xe ô tô phục vụ công tác chung của các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.Nguồn: https://baotintuc.vn/thoi-su/cap-xa-duoc-trang-bi-toi-da-2-xe-o-to-phuc-vu-cong-tac-chung-20250615211513813.htm
Tin liên quan
Thủ tướng: Đến 30/6 hệ thống chính trị cấp xã trong toàn quốc đi vào hoạt động đồng bộ
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cho biết, những tháng gần đây, cả nước đang thực hiện nhiều công việc, các quyết sách mang tính chất lịch sử.
Tin cùng chuyên mục
-
Truyền thông chính sáchChính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng
Chính phủ ban hành Nghị định số 329/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
-
Truyền thông chính sáchTriển khai Nghị quyết 70-NQ/TW - Bài cuối: Lời giải từ tiết kiệm và giảm phát thải của doanh nghiệp
hiện thực hóa mục tiêu của Nghị quyết 70 và duy trì đà tăng trưởng của nền kinh tế, lời giải không chỉ nằm ở vĩ mô, mà còn từ chính việc tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải của doanh nghiệp
-
Truyền thông chính sáchRà soát, điều phối nguồn vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng cơ chế điều phối nguồn vật liệu xây dựng liên vùng và liên tỉnh trong tháng 10/2026.
-
Truyền thông chính sáchQuy định mới về hồ sơ dự tuyển du học sinh học bổng ngân sách nhà nước
Chính phủ ban hành Nghị định số 322/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021.
-
Truyền thông chính sáchQuy định về thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ
Nghị định này không áp dụng đối với phương tiện giao thông đường bộ của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
-
Truyền thông chính sáchChính sách mới có hiệu lực từ giữa tháng 8/2026 có gì đáng chú ý?
Dưới đây là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 8/2026.
-
Truyền thông chính sáchTháo gỡ vướng mắc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, hạ tầng và quy hoạch
Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương xử lý đến cùng khó khăn của doanh nghiệp, tập trung khơi thông vốn, đất đai, đầu tư và giảm chi phí kinh doanh.
-
Truyền thông chính sáchChính phủ đẩy mạnh cải cách, số hóa quản lý đất đai đến 2027
Chính phủ yêu cầu sửa đổi Luật Đất đai đồng bộ, đẩy mạnh số hóa, đơn giản thủ tục và cơ bản hoàn thành hệ thống dữ liệu đất đai quốc gia vào năm 2027.
-
Truyền thông chính sáchMiễn, giảm nhiều khoản phí, lệ phí cho công dân số
Từ ngày 15/8 đến hết ngày 28/2/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng các điều kiện theo quy định được hưởng chính sách miễn, giảm nhiều khoản phí, lệ phí.










