Loạt chính sách xuất nhập khẩu mới có hiệu lực từ tháng 5

16:12' - 03/05/2026
BNEWS Quy định về tỷ lệ tái chế và quy cách tái chế bắt buộc từ ngày 25/5; Sửa đổi việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan từ ngày 10/5... là những chính sách mới về xuất nhập khẩu có hiệu lực tháng 5.

Quy định về tỷ lệ tái chế và quy cách tái chế bắt buộc từ ngày 25/5/2026

Ngày 01/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

 

Theo đó, căn cứ Điều 5 Nghị định 110/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc tỷ lệ tái chế, quy cách tái chế bắt buộc như sau:

- Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế theo quy cách tái chế bắt buộc trong năm thực hiện trách nhiệm trên tổng khối lượng sản phẩm, bao bì sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm.

Trường hợp sản phẩm, phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị điện - điện tử nếu có linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành mà linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành thuộc danh mục sản phẩm phải tái chế đã được nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp linh kiện, thiết bị đó thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định của Nghị định này thì khối lượng để tính tỷ lệ tái chế bắt buộc của sản phẩm, phương tiện, thiết bị đó được trừ đi khối lượng linh kiện, thiết bị hợp phần hoặc cấu thành tương ứng.

- Tỷ lệ tái chế bắt buộc cho từng loại sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tỷ lệ tái chế bắt buộc được điều chỉnh tăng theo chu kỳ 03 năm một lần theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đảm bảo mỗi lần điều chỉnh cộng thêm không quá 10%; lần thay đổi đầu tiên vào năm 2029.

- Nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế các sản phẩm, bao bì do mình sản xuất, nhập khẩu hoặc tái chế sản phẩm, bao bì cùng nhóm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP do nhà sản xuất, nhập khẩu khác sản xuất, nhập khẩu để đạt được tỷ lệ tái chế bắt buộc, trừ các trường hợp sau: phế liệu nhập khẩu; bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp; sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất.

- Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu thực hiện tái chế sản phẩm, bao bì cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 110/2026/NĐ-CP thì được bảo lưu phần khối lượng chênh lệch để tính vào khối lượng kết quả tái chế của các năm tiếp theo.

- Quy cách tái chế bắt buộc là các giải pháp được lựa chọn để tái chế cho từng nhóm sản phẩm, bao bì được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP. Trường hợp thu gom (có thể kèm theo sơ chế) để xuất khẩu cho đơn vị tái chế, tân trang ở nước ngoài thì thực hiện thủ tục thông báo theo Công ước Basel quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định 110/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/5/2026.

Sửa đổi việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan từ ngày 10/5/2026

Ngày 25/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 25/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng dẫn thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

Trong đó, tại Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BTC có sửa đổi khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC quy định về việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư 12/2015/TT-BTC;

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC:

++ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm:

+++ Đơn đề nghị theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BTC: 01 bản chính;

+++ 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh.

++ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để xem xét việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư 12/2015/TT-BTC hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện.

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư 12/2015/TT-BTC.

Thông tư 25/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2026

Sửa đổi thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AK

Bộ Công Thương có ban hành Quyết định 3361/QĐ-BCT ngày 18/11/2025 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026).

Theo đó, có quy định nội dung cụ thể về việc sửa đổi thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AK như sau:

Trình tự thực hiện

Bước 1:

- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O và nộp phí C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên Hệ thống eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:

- Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;

- Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);

- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);

- Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ- CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 01 năm kể từ ngày giao hàng;

- Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép C/O trên Hệ thống eCoSys.

Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O:

- Ký cấp phép C/O điện tử và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên Hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc

- Ký cấp phép trực tiếp C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước 5 và Bước 6).

Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O và kết thúc hồ sơ trên Hệ thống eCoSys.

Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.

Cách thức thực hiện

- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan, tổ chức cấp C/O;

- Bưu điện.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 từ 10/5/2026

Bộ Công Thương có ban hành Quyết định 937/QĐ-BCT ngày 20/04/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Cụ thể, nội dung về việc sửa đổi thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 được quy định như sau:

Trình tự thực hiện:

Bước 1:

- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.

Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

- Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;

- Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);

- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);

- Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;

- Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.

Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.

Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.

Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.

Cách thức thực hiện:

- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);

- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;

- Bưu điện.

Quyết định 937/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2026.

Danh mục 36 mã thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mới nhất 2026

Bộ Công Thương có ban hành Quyết định 771/QĐ-BCT ngày 09/04/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2026).

TTMã số thủ tục hành chínhTên thủ tục hành chính
11.000.665Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D
21.000.695Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E
31.000.603Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK
41.000.432Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ
52.000.303Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI
61.000.694Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ
71.000.676Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S
82.000.260Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu X
91.000.686Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ
101.000.664Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC
111.000.431Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK
121.000.382Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EAV
131.000.490Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A
141.000.450Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B
151.000.430Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
161.000.398Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
171.003.477Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru
181.003.400Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
191.002.960Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela
201.001.298Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
211.001.370Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
221.001.380Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau
231.001.383Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
241.003.522Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng
252.001.372Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
261.007.968Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK
271.008.361Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
281.008.667Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu EUR.1
291.010.056Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
301.010.762Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
311.001.274Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM)
321.013.642Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu GSTP
331.013.643Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9
341.000.366Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
351.008.882Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
361.014.119Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI

 

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục