Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 4/2026

09:33' - 09/04/2026
BNEWS Đổi SIM sang điện thoại mới phải xác thực khuôn mặt; Bổ sung một số hành vi vi phạm hành chính trong phòng cháy chữa cháy;... là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 4/2026.

Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 4/2026

Đổi SIM sang điện thoại mới phải xác thực khuôn mặt

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, trong đó có quy định về việc xác thực thông tin đối với thuê bao (sim) có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối (điện thoại).

Cụ thể, trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị so với thiết bị đã gắn số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trước đó, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ triển khai biện pháp rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác), đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt thông qua một trong các biện pháp sau:

1. Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc thực hiện xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu được lưu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.

2. Đối chiếu, so sánh hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với thông tin sinh trắc học đã được lưu giữ hợp pháp tại cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và trùng khớp của thông tin sinh trắc học khuôn mặt được xác thực với thông tin sinh trắc học khuôn mặt của thuê bao di động đã hoàn thành xác thực theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này trước khi có hoạt động thay đổi thiết bị. Việc xác thực thông tin trùng khớp với thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có độ chính xác được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với tiêu chí: Có tỷ lệ từ chối sai < 5% với tỷ lệ chấp nhận sai < 0,01% theo tiêu chuẩn FIDO Biometric Requirement (áp dụng đối với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu);

- Có khả năng phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack Detection - PAD) dựa trên tiêu chuẩn quốc tế (như NIST Special Publication 800-63B Digital Identity Guidelines: Authentication and Lifecycle Management hoặc ISO 30107 - Biometric presentation attack detection hoặc FIDO Biometric Requirements) để phòng, chống gian lận, giả mạo khách hàng qua hình ảnh, video, mặt nạ 3D;

- Thông tin chứng minh đã xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải thể hiện được thời gian (ngày, giờ) thực hiện xác thực của từng số thuê bao.

3. Với số thuê bao di động H2H, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, thuê bao phải hoàn thành thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, sau thời hạn này nếu thuê bao không thực hiện, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.

Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.

Hướng dẫn quyết toán kinh phí ngân sách bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang

Thông tư 14/2026/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của cơ quan quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.

Theo đó, việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan và các quy định sau đây:

(1) Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện

Căn cứ giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về giá, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Việc định giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Quy trình, thủ tục đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 96/2021/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.

(2) Đối với thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài trong trường hợp cần thiết.

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quyết định của thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ; hợp đồng ký kết và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

(3) Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về các chi phí bảo đảm cho từng chuyến bay.

(4) Cơ quan được giao kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí được giao, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.

Bổ sung một số hành vi vi phạm hành chính trong phòng cháy chữa cháy

Chính phủ ban hành Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực từ ngày 20/4/2026.

Theo đó, bổ sung hành vi vi phạm để bảo đảm theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cụ thể:

- Hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 20 (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng);

- Hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 20 (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng);

- Hành vi không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 21 (Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);

- Hành vi sử dụng người đứng đầu cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ về PCCC, CNCH tại khoản 4 Điều 6 (Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng).

Xem chi tiết tại Nghị định 69/2026.

Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân

Nội dung quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.

Cụ thể, thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:

1. Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trong thời hạn sau:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc cấp chứng chỉ đối với việc cấp văn bằng, chứng chỉ số;

- 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học; quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ hoặc quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ (đối với văn bằng giấy);

- 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc dự thi lấy chứng chỉ (đối với chứng chỉ giấy).

2. Trong thời gian chờ cấp văn bằng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu có nhu cầu.

Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp văn bằng giáo dục đại học, bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề do thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định.

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục