Bảng giá nông sản chi tiết hôm nay 7/12
Bảng giá nông sản hôm nay 7/12:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 2435 | 2435 | 2435 | 2435 | 2421 |
Mar'22 | 2477 | 2492 | 2466 | 2480 | 2467 |
May'22 | 2494 | 2508 | 2486 | 2494 | 2484 |
Jul'22 | 2498 | 2518 | 2497 | 2505 | 2494 |
Sep'22 | 2513 | 2527 | 2508 | 2514 | 2503 |
Dec'22 | 2512 | 2523 | 2508 | 2510 | 2502 |
Mar'23 | 2515 | 2516 | 2513 | 2513 | 2497 |
May'23 | 2479 | 2493 | 2478 | 2493 | 2475 |
Jul'23 | 2477 | 2492 | 2477 | 2492 | 2474 |
Sep'23 | 2474 | 2491 | 2474 | 2491 | 2474 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 244,05 | 244,05 | 244,05 | 244,05 | 237,45 |
Mar'22 | 242,50 | 244,55 | 242,35 | 243,75 | 243,35 |
May'22 | 241,30 | 243,50 | 241,30 | 242,80 | 242,40 |
Jul'22 | 240,00 | 241,95 | 240,00 | 241,45 | 241,05 |
Sep'22 | 238,65 | 240,20 | 238,65 | 240,00 | 239,55 |
Dec'22 | 237,60 | 239,15 | 237,60 | 238,90 | 238,50 |
Mar'23 | 237,05 | 238,45 | 237,05 | 238,30 | 238,10 |
May'23 | 235,80 | 235,80 | 235,80 | 235,80 | 237,70 |
Jul'23 | 237,00 | 238,75 | 235,70 | 237,35 | 232,40 |
Sep'23 | 237,70 | 237,70 | 235,15 | 237,05 | 232,25 |
Dec'23 | 236,60 | 238,70 | 235,15 | 237,05 | 232,45 |
Mar'24 | 237,35 | 238,35 | 234,75 | 236,65 | 232,10 |
May'24 | 235,05 | 235,05 | 235,05 | 235,05 | 236,80 |
Jul'24 | 235,50 | 236,90 | 235,50 | 236,90 | 237,05 |
Sep'24 | 236,00 | 236,00 | 236,00 | 236,00 | 236,70 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 110,55 | 110,55 | 110,55 | 110,55 | 109,30 |
Mar'22 | 104,30 | 105,50 | 104,05 | 105,31 | 104,20 |
May'22 | 102,99 | 104,13 | 102,88 | 103,99 | 102,91 |
Jul'22 | 101,00 | 102,00 | 101,00 | 102,00 | 101,01 |
Oct'22 | 91,85 | 91,85 | 91,85 | 91,85 | 90,91 |
Dec'22 | 88,47 | 88,57 | 88,21 | 88,57 | 87,75 |
Mar'23 | 84,62 | 84,98 | 83,73 | 84,98 | 83,85 |
May'23 | 83,83 | 83,83 | 83,83 | 83,83 | 82,70 |
Jul'23 | 82,48 | 82,48 | 82,48 | 82,48 | 81,35 |
Oct'23 | - | 79,58 | 79,58 | 79,58 | 78,45 |
Dec'23 | 77,50 | 77,93 | 77,50 | 77,93 | 76,85 |
Mar'24 | 78,53 | 78,53 | 78,53 | 78,53 | 77,45 |
May'24 | 79,03 | 79,03 | 79,03 | 79,03 | 77,95 |
Jul'24 | 79,53 | 79,53 | 79,53 | 79,53 | 78,45 |
Oct'24 | - | 79,03 | 79,03 | 79,03 | 77,95 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Jan'22 | 925,00 | 939,90 | 897,40 | 906,70 | 914,50 |
Mar'22 | 906,70 | 906,70 | 870,60 | 887,50 | 890,00 |
May'22 | 875,00 | 875,00 | 859,80 | 869,80 | 870,00 |
Jul'22 | - | 839,80 | 839,80 | 839,80 | 840,00 |
Sep'22 | - | 833,10 | 833,10 | 833,10 | 833,10 |
Nov'22 | - | 837,90 | 837,90 | 837,90 | 838,10 |
Jan'23 | - | 838,10 | 838,10 | 838,10 | 838,10 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Mar'22 | 18,84 | 18,92 | 18,76 | 18,88 | 18,75 |
May'22 | 18,43 | 18,52 | 18,37 | 18,48 | 18,34 |
Jul'22 | 18,07 | 18,18 | 18,02 | 18,15 | 18,02 |
Oct'22 | 17,89 | 17,99 | 17,85 | 17,97 | 17,85 |
Mar'23 | 17,82 | 17,92 | 17,79 | 17,85 | 17,79 |
May'23 | 17,04 | 17,10 | 17,04 | 17,10 | 17,01 |
Jul'23 | 16,51 | 16,56 | 16,51 | 16,56 | 16,49 |
Oct'23 | 16,16 | 16,21 | 16,16 | 16,21 | 16,15 |
Mar'24 | 16,17 | 16,21 | 16,17 | 16,21 | 16,17 |
May'24 | 15,70 | 15,72 | 15,70 | 15,72 | 15,70 |
Jul'24 | 15,40 | 15,42 | 15,40 | 15,41 | 15,41 |
Oct'24 | 15,37 | 15,37 | 15,36 | 15,36 | 15,39 |
Tin liên quan
-
Hàng hoá
Giá nông sản chi tiết hôm nay 6/12
09:40' - 06/12/2021
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 03/12/2021.
-
Hàng hoá
Thị trường nông sản tuần qua: Giá lúa, gạo ổn định
10:34' - 05/12/2021
Trong tuần qua, giá lúa, gạo ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung có xu hướng ổn định.
-
Doanh nghiệp
Hàng nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc bị ùn tắc tại cửa khẩu Trà Lĩnh
08:50' - 05/12/2021
Những ngày gần đây, nhiều hàng nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc bị ùn tắc tại cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng vì thiếu lái xe.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoá
Giá dầu giảm 1% khi Iran nỗ lực tìm cách hạ nhiệt căng thẳng với Mỹ
07:49'
Giá dầu giảm 1% trong phiên giao dịch 24/2, sau khi Iran tuyên bố sẵn sàng thực hiện mọi bước cần thiết để đạt được một thỏa thuận hạt nhân với Mỹ.
-
Hàng hoá
VPI dự báo giá xăng tăng đến 4,9% trong kỳ điều hành ngày 26/2
18:24' - 24/02/2026
Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) dự báo giá bán lẻ xăng trong kỳ điều hành ngày 26/2/2026 có thể tăng đến 4,9%, đưa giá xăng E5 RON 92 lên mức 19.540 đồng/lít và xăng RON 95-III lên mức 20.097 đồng/lít.
-
Hàng hoá
Giá dầu duy trì đà tăng khi căng thẳng Mỹ - Iran không có dấu hiệu hạ nhiệt
14:14' - 24/02/2026
Giá dầu tiếp tục đi lên trong chiều 24/2, tiệm cận mức cao nhất của 7 tháng. Thị trường đang chịu tác động kép từ rủi ro xung đột tại Trung Đông và những điều chỉnh trong dự báo cung - cầu toàn cầu.
-
Hàng hoá
Giá bạc trở lại mốc cao nhất trong vòng 3 tuần
09:05' - 24/02/2026
Thị trường kim loại ghi nhận diễn biến tương đối trái chiều; trong đó, sản phẩm bạc COMEX gây chú ý khi nối dài chuỗi tăng sang phiên thứ 5 liên tiếp, chạm mốc cao nhất trong vòng 3 tuần trở lại đây.
-
Hàng hoá
Giá dầu thế giới neo gần mức cao nhất trong 6 tháng
07:28' - 24/02/2026
Phiên 23/2, giá dầu giảm nhẹ nhưng vẫn neo ở mức cao nhất trong 6 tháng qua, trước vòng đàm phán hạt nhân thứ ba giữa Mỹ và Iran, và những bất ổn xung quanh chính sách thuế quan của Mỹ.
-
Hàng hoá
Indonesia đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang Saudi Arabia
05:30' - 24/02/2026
Phóng viên TTXVN tại Jakarta dẫn lời Giám đốc Cơ quan Hậu cần quốc gia Indonesia (Bulog) Ahmad Rizal Ramdhani cho biết, tiềm năng xuất khẩu gạo của Indonesia sang Saudi Arabia là rất lớn.
-
Hàng hoá
Sau Tết, sầu riêng khan hàng, giá tăng cao
17:18' - 23/02/2026
Sau nghỉ Tết Nguyên đán 2026, giá sầu riêng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung hạn chế, trong khi nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh thu mua để xuất khẩu các lô hàng đầu năm.
-
Hàng hoá
Giá dầu châu Á giảm khi Mỹ - Iran nối lại đàm phán hạt nhân
17:06' - 23/02/2026
Ngân hàng Goldman Sachs nâng dự báo giá dầu Brent và WTI quý IV/2026 thêm 6 USD, lên lần lượt là 60 USD và 56 USD/thùng.
-
Hàng hoá
Giá dầu tăng gần 6%
12:58' - 23/02/2026
Giá dầu WTI đã tăng gần 6% so với tuần trước, đạt mốc 66,48 USD/thùng; giá dầu Brent cũng ghi nhận mức tăng tới hơn 6,1% lên mức 70,66 USD/thùng.
