Bảng giá xe ô tô Toyota tháng 1/2020, Vios 2020 có làm “nóng” phân khúc
Chi tiết bảng giá xe ô tô Toyota tháng 1/2020 cụ thể như sau:
Mẫu xe/Phiên bản | Hộp số | Giá niêm yết (VND) |
Wigo MT | Số sàn 5 cấp | 345.000.000 |
Wigo AT | Số tự động | 405.000.000 |
Avanza 1.3 MT | Số sàn 5 cấp | 537.000.000 |
Avanza 1.5 AT | Số tự động 4 cấp | 593.000.000 |
Rush 1.5 AT | Số tự động 4 cấp | 668.000.000 |
Yaris G CVT (Mới) | Số tự động vô cấp | 650.000.000 |
Vios 1.5G CVT | Số tự động vô cấp | 570.000.000 |
Vios E CVT 2020 (7 túi khí) | Số tự động vô cấp | 540.000.000 |
Vios E CVT (3 túi khí) – Mới | Số tự động vô cấp | 520.000.000 |
Vios E MT (7 túi khí) | Số sàn 5 cấp | 490.000.000 |
Vios E MT (3 túi khí) – Mới | Số sàn 5 cấp | 470.000.000 |
Corolla Altis 1.8E (MT) | Số sàn 6 cấp | 678.000.000 |
Corolla Altis 1.8E (CVT) | Số tự động vô cấp | 707.000.000 |
Corolla Altis 1.8G (CVT) | Số tự động vô cấp | 753.000.000 |
Corolla Altis 2.0V | Số tự động vô cấp | 864.000.000 |
Corolla Altis 2.0V Sport | Số tự động vô cấp | 905.000.000 |
Camry 2.0G (Trắng ngọc trai) | Số tự động 6 cấp | 1.037.000.000 |
Camry 2.0G (Màu khác) | Số tự động 6 cấp | 1.029.000.000 |
Camry 2.5Q (Trắng ngọc trai) | Số tự động 6 cấp | 1.243.000.000 |
Camry 2.5Q (Màu khác) | Số tự động 6 cấp | 1.235.000.000 |
Innova 2.0E | Số sàn 5 cấp | 743.000.000 |
Innova 2.0G | Số tự động 6 cấp | 817.000.000 |
Innova Venturer 2.0 | Số tự động 6 cấp | 855.000.000 |
Innova 2.0V | Số tự động 6 cấp | 945.000.000 |
Fortuner 2.8 4x4 | Số tự động 6 cấp, máy dầu | Từ 1,354 tỉ |
Fortuner 2.4 4x2 | Số tự động 6 cấp, máy dầu | Từ 1,096 tỉ |
Fortuner 2.4 4x2 | Số sàn 6 cấp, máy dầu | Từ 1,033 tỉ |
Fortuner 2.7 4x4 (NK) | Số tự động 6 cấp, máy xăng | Từ 1,236 tỉ |
Fortuner 2.7 4x2 (NK) | Số tự động 6 cấp, máy xăng | Từ 1,150 tỉ |
Fortuner TRD 2.7V 4x2 AT | Số tự động 6 cấp, máy xăng | 1.199.000.000 |
Land Cruiser Prado | Số tự động 6 cấp, máy xăng | 2.262.000.000 |
Land Cruiser VX | Số tự động 6 cấp, máy xăng | 3.650.000.000 |
Hilux 2.8G 4x4 AT MLM | Số tự động 6 cấp, máy dầu | 878.000.000 |
Hilux 2.4E 4x4 MT | Số sàn 6 cấp, máy dầu | 772.000.000 |
Hilux 2.4E 4x2 AT MLM | Số tự động 6 cấp, máy dầu | 662.000.000 |
Hilux 2.4E 4x2 MT (Mới) | Số sàn 6 cấp, máy dầu | 622.000.000 |
Hiace 15 chỗ ngồi | Số sàn 5 cấp, máy dầu | 999.000.000 |
Đáng chú ý, tất cả các phiên bản Toyota Vios 2020 vừa ra mắt thị trường ngày 2/1/2020 vẫn giữ nguyên thiết kế như phiên bản trước với ngoại thất hiện đại, trẻ trung bắt mắt nhưng mức giá không đổi cho phiên bản G CVT và chỉ từ 470 triệu đồng cho các phiên bản thấp hơn, giúp hiện thực hóa nhu cầu sử dụng xe Toyota của người dân Việt Nam.
Trong đó, phiên bản cao cấp nhất là Vios G CVT được bổ sung hệ thống kiểm soát hành trình (Cruise Control), camera lùi, cảm biến góc trước sau, Apple Carplay & Android Auto và nâng cấp màn hình hiển thị đa thông tin từ đơn sắc lên TFT với giá bán không đổi là 570 triệu đồng.
Tương tự những bổ sung và nâng cấp như phiên bản trên, Toyota Việt Nam bổ sung phiên bản mới Vios E CVT (3 túi khí) với giá bán chỉ 520 triệu đồng, giảm 20 triệu đồng so với phiên bản trước.
Ở phiên bản Vios E MT (7 túi khí), xe được bổ sung camera lùi, Apple Carplay và Android Auto, đèn sương mù trước; đồng thời nâng cấp gương chiếu hậu ngoài từ gập cơ lên gập điện, phanh sau tang trống lên phanh đĩa, đầu CD lên đầu DVD với màn hình cảm ứng 7 inch, từ ghế nỉ lên ghế da simili. Giá bán cho phiên bản này không đổi, vẫn ở mức 490 triệu đồng như trước đây.
Tương tự những bổ sung và nâng cấp như phiên bản trên, Toyota Việt Nam cũng bổ sung phiên bản mới Vios E CVT 3 túi khí, giá bán xe là 470 triệu, rẻ hơn 20 triệu đồng so với phiên bản cũ để đáp ứng nhu cầu nhiều khách hàng muốn sở hữu dòng xe này.
Mặc dù thêm nhiều trang bị mới nhưng giá bán không thay đổi, thậm chí còn giảm so với phiên bản cũ, có thể thấy Toyota Việt Nam đang thể hiện quyết tâm lấy lại đà tăng trưởng của dòng xe Vios sau một vài tháng doanh số bán hàng giảm.
Đặc biệt, với giá bán chỉ từ 470-570 triệu đồng và có đến 5 phiên bản, Toyota Vios mới 2020 sẽ thêm sự lựa chọn cho người tiêu dùng và cũng có thể làm "nóng" phân khúc sedan hạng B tại thị trường Việt Nam khi so với các đối thủ như Hyundai Accent (giá bán 426-542 triệu), Honda City (559-599 triệu), Suzuki Ciaz (499 triệu), Nissan Sunny (468-518 triệu đồng)…
Giá trên đã bao gồm VAT, chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký, đăng kiểm. Để có thông tin giá chính xác, khách hàng nên chủ động tới các đại lý gần nhất để tìm hiểu về giá, có thể có thêm chương trình ưu đãi khác của đại lý bán xe./.
Xem thêm:
>>Toyota Vios mới 2020 có giá bán chỉ từ 470 triệu
>>Trung Quốc phạt chi nhánh của Toyota do vi phạm luật chống độc quyền
Tin liên quan
-
Xe & Công nghệ
Bảng giá xe ô tô Ford tháng 1/2020, ưu đãi đến 75 triệu đồng
06:02' - 03/01/2020
Trong bảng giá xe ô tô Ford tháng 1/2020, Ford Việt Nam thực hiện chương trình ưu đãi cho một số dòng xe từ 20 đến 75 triệu đồng và tặng 1 năm dịch vụ hỗ trợ cứu hộ Ford 24/7 cho dòng xe Transit.
-
Xe & Công nghệ
Bảng giá xe ô tô Honda tháng 1/2020
15:50' - 02/01/2020
Bảng giá xe ô tô Honda tháng 1/2020 gồm các mẫu Brio, City, Civic, CR-V, Jazz, HR-V và Accord phiên bản mới nhất với giá bán từ 418 triệu đến 1,329 tỷ đồng.
-
DN cần biết
Phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô: Câu chuyện dung lượng thị trường và chính sách
15:16' - 02/01/2020
Để phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ô tô, nhiều ý kiến cho rằng, cần có chính sách thúc đẩy thị trường cũng như có hỗ trợ phù hợp cho các doanh nghiệp này. nâng cao năng lực doanh nghiệp CNHT,
-
Xe & Công nghệ
Bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 1/2020
09:21' - 02/01/2020
Bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 1/2020 gồm các mẫu xe sản xuất lắp ráp trong nước là Grand i10, Accent, Elantra, Kona, Tucson, SantaFe và Solati có giá bán từ 315 triệu đến 1,245 tỷ đồng (đã có VAT).