BNEWS Theo Nghị quyết 306/NQ-CP ngày 5/10/2025 quy định vùng đồng bằng sông Hồng gồm tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
Tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, lương tối thiểu vùng được tăng như sau:
- Vùng I tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (tăng thêm 350.000 đồng);
- Vùng II tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (tăng 320.000 đồng);
- Vùng III tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (tăng 280.000 đồng);
- Vùng IV tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).
Bảng lương tối thiểu vùng đồng bằng sông Hồng từ ngày 1/1/2026
Theo Nghị Nghị quyết 306/NQ-CP ngày 05/10/2025 quy định vùng đồng bằng sông Hồng gồm tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
Trong đó, bảng lương các tỉnh thành được quy định như sau:
| STT | Tỉnh thành phố | Vùng I, II, III và IV | Đơn vị hành chính cấp xã | Lương tối thiểu vùng theo tháng(đồng) | Lương tối thiểu vùng theo giờ(đồng) |
1 | Thành phố Hà Nội | I | Phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh. | 5.310.000 | 25.500 |
| II | Các xã, phường còn lại. | 4.730.000 | 22.700 | ||
2 | Thành phố Hải Phòng | I | Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Cát Hải. | 5.310.000 | 25.500 |
| II | Xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ. | 4.730.000 | 22.700 | ||
| III | Các xã, phường còn lại | 4.140.000 | 20.000 | ||
3 | Tỉnh Ninh Bình | II | Phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc. | 4.730.000 | 22.700 |
| III | Phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông. | 4.140.000 | 20.000 | ||
| IV | Các xã, phường còn lại. | 3.700.000 | 17.800 | ||
4 | Tỉnh Hưng Yên | II | Phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở. | 4.730.000 | 22.700 |
| III | Xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải. | 4.140.000 | 20.000 | ||
| IV | Các xã, phường còn lại. | 3.700.000 | 17.800 | ||
5 | Tỉnh Bắc Ninh | II | Phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt. | 4.730.000 | 22.700 |
| III | Xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm. | 4.140.000 | 20.000 | ||
| IV | Các xã, phường còn lại. | 3.700.000 | 17.800 | ||
6 | Tỉnh Quảng Ninh | I | Phường An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3 và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực. | 5.310.000 | 25.500 |
| II | Phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa. | 4.730.000 | 22.700 | ||
| III | Xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn. | 4.140.000 | 20.000 | ||
| IV | Các xã, phường và đặc khu còn lại. | 3.700.000 | 17.800 |
Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Tin liên quan
Tăng lương tối thiểu vùng từ 2026: Người lao động nào được áp dụng?
Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Tin cùng chuyên mục
-
Kinh tế và pháp luậtLỗ hổng ứng dụng điện thoại đe dọa an ninh mạng Nhật Bản
Các lỗ hổng trong ứng dụng điện thoại thông minh có thể là nguyên nhân dẫn đến làn sóng tấn công mạng nhằm vào các doanh nghiệp Nhật Bản thời gian gần đây, gây ra nhiều vụ rò rỉ dữ liệu.
-
Kinh tế và pháp luậtBắt đối tượng dùng dao cướp tiệm vàng sau 40 phút truy xét
Công an Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, sau 40 phút triển khai lực lượng truy xét, Phòng Cảnh sát hình sự phối hợp Công an phường Tân Khánh đã khống chế, bắt giữ Nguyễn Minh Đắc.
-
Kinh tế và pháp luậtNguy cơ tấn công mạng mới từ chi phí bảo mật
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng rộng rãi trong an ninh mạng đang làm thay đổi cách thức vận hành và tính phí của các dịch vụ bảo mật.
-
Kinh tế và pháp luậtShein chấp nhận chi 100 triệu USD để dàn xếp cuộc điều tra tại Mỹ
Ngoài cuộc điều tra tại Mỹ, Shein cũng đang bị Ủy ban châu Âu (EC) điều tra liên quan đến việc kinh doanh các sản phẩm bất hợp pháp trên nền tảng thương mại điện tử của mình.
-
Kinh tế và pháp luậtKhánh Hòa: Cảnh sát giao thông bắt 1 trong 4 phạm nhân trốn Trại giam A2
Tổ Cảnh sát giao thông Diên Khánh - Khánh Vĩnh, Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Khánh Hòa đã phát hiện, bắt giữ Lê Văn Cường, một trong 4 phạm nhân trốn khỏi Trại giam A2.
-
Kinh tế và pháp luậtKhởi tố người đăng thông tin sai sự thật về một doanh nghiệp có nguy cơ phá sản
Công an Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, ngày 23/10, Cơ quan Cảnh sát điều tra (Phòng Cảnh sát hình sự) đã khởi tố bị can, ra lệnh bắt bị can để tạm giam đối với Đỗ Minh Quang.
-
Kinh tế và pháp luậtLàm rõ cơ chế bồi thường khi trưng mua, trưng dụng tài sản
Các đại biểu Quốc hội đề nghị làm rõ cơ chế bồi thường thiệt hại, bảo đảm nguồn kinh phí chi trả và kiểm soát thẩm quyền trưng mua, trưng dụng ở cấp xã.
-
Kinh tế và pháp luậtNgày 9/11, xét xử cựu Giám đốc SeaBank Hai Bà Trưng đang trốn truy nã
Ngày 9/11, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên tòa xét xử vắng mặt hai bị cáo bị truy nã trong vụ án sai phạm liên quan SeaBank Hai Bà Trưng và Tập đoàn Vina Megastar.
-
Kinh tế và pháp luậtThông tin xe khách giả mạo chở sinh viên đến khu vực biên giới là bịa đặt
Công an thành phố Đồng Nai xác định thông tin xe khách giả mạo đón sinh viên Trường Cao đẳng Công nghệ quốc tế Lilama 2 rồi chở đến biên giới Campuchia là do sinh viên bịa đặt.












