Đề thi, đáp án môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại Thái Nguyên năm 2026

09:56' - 27/05/2026
BNEWS Đề thi và đáp án tham khảo môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại Thái Nguyên năm 2026 được Bnews cập nhật nhanh nhất dưới đây.

Năm học 2026-2027, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Thái Nguyên ghi nhận số lượng thí sinh đăng ký dự thi khá lớn, cho thấy mức độ cạnh tranh tiếp tục tăng ở nhiều trường THPT công lập trên địa bàn.

Theo Sở GD&ĐT Thái Nguyên, toàn tỉnh có khoảng 23.490 thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Trong khi đó, tổng chỉ tiêu tuyển mới lớp 10 được giao là 19.430 học sinh, gồm cả công lập và ngoài công lập.

Nhiều trường có tỷ lệ chọi cao, đặc biệt là các trường trung tâm và trường chuyên, khiến áp lực cạnh tranh tăng mạnh. Những trường như THPT Chuyên Thái Nguyên, THPT Điềm Thụy hay THPT Phú Bình tiếp tục thu hút đông đảo học sinh đăng ký dự thi.

Kỳ thi năm nay tại Thái Nguyên diễn ra trong các ngày 27 và 28/5 với ba môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Theo đánh giá của giáo viên, số lượng thí sinh đông cùng xu hướng lựa chọn trường top đầu khiến cuộc đua vào lớp 10 công lập năm nay được dự báo khá căng thẳng.

 

Đề thi môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại Thái Nguyên năm 2026 

Gợi ý đáp án Đề thi môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại Thái Nguyên do Tuyensinh247.com thực hiện

 

Phần

Câu

Hướng dẫn giải của Tuyensinh247.com

Đọc hiểu

Câu 1.

(0,5 điểm)

Ngôi kể thứ nhất.

Câu 2.

(0,5 điểm)

Từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà: bùi ngùi

Câu 3. 

(1,0 điểm)

Tác dụng của chi tiết “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...”:

- Thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương và nỗi nhớ sâu sắc của người cháu đối với ông và khu vườn quê. 

- Khẳng định khu vườn không chỉ là nơi chứa đựng kỉ niệm gia đình mà còn là biểu tượng của sự sống, sự sum vầy và hơi ấm quê hương. 

- Làm cho đoạn văn giàu cảm xúc, tạo dư âm nhẹ nhàng, sâu lắng trong lòng người đọc.

Câu 4.

(1,0 điểm)

Nội dung của văn bản: Văn bản kể về khu vườn do ông chăm chút vun trồng và những hồi ức đẹp của người cháu về ông qua lời kể của bà. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm gia đình sâu nặng, nỗi nhớ thương ông và tình yêu quê hương tha thiết.

Câu 5.

(1,0 điểm)

HS đọc kĩ văn bản và rút ra bài học phù hợp. Sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

- Cần biết yêu thương, trân quý những người thân yêu xung quanh mình.

- Chúng ta cần biết trân trọng những giá trị gia đình, giữ gìn những kỷ niệm mà cha ông đã dày công vun đắp, bởi đó là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi con người.

- …

Viết

Câu 1.

(2,0 điểm)

1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: hình ảnh khu vườn trong đoạn trích.

2. Thân đoạn

- Khu vườn hiện lên xanh tươi, đầy sức sống:

+ Những hình ảnh: “xanh quanh năm”, “đủ loại cây”, “hoa mộc trắng”, “hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn”

+ Khu vườn thay đổi theo mùa nhưng luôn tràn đầy sức sống.

=> Gợi vẻ đẹp bình dị, thanh bình của làng quê.

- Khu vườn gắn với hình ảnh người ông và nỗi nhớ ông của người cháu:

+ Khi nhìn khu vườn, người cháu tưởng tượng thấy ông đang trồng cây, vun xới, chăm chút cho khu vườn.

+ Dù ông không còn nhưng bóng dáng ông vẫn hiện hữu trong khu vườn.

=> Khu vườn là kết tinh của tình yêu lao động, sự chăm sóc và tình cảm của ông dành cho gia đình.

+ Người cháu nhớ ông khi nhìn khu vườn.

=> Nhấn mạnh giá trị của gia đình, cội nguồn, truyền thống quê hương.

- Nghệ thuật: nghệ thuật miêu tả tinh tế, giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, …

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.

Câu 2.

(4,0 điểm)

I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giải pháp khắc phục vấn đề ngại trò chuyện trực tiếp của giới trẻ ngày nay.

II. Thân bài

1. Giải thích 

- “Ngại trò chuyện trực tiếp” là trạng thái học sinh thiếu tự tin hoặc không muốn giao tiếp mặt đối mặt với người khác.

- “Thiết bị công nghệ” gồm điện thoại thông minh, máy tính, mạng xã hội, trò chơi điện tử,...

=> Công nghệ phát triển khiến con người dễ chìm trong thế giới riêng và dần xa rời những cuộc giao tiếp thực tế.

2. Thực trạng và nguyên nhân

* Thực trạng: 

- Nhiều học sinh dành hàng giờ mỗi ngày để sử dụng điện thoại.

- Không ít bạn sống khép kín, chỉ giao tiếp qua mạng xã hội.

- Trong các bữa cơm gia đình: Mỗi người một chiếc điện thoại, ít chia sẻ, trò chuyện với nhau.

* Nguyên nhân:

- Sự hấp dẫn của mạng xã hội và thế giới ảo. 

- Thói quen phụ thuộc vào điện thoại. 

- Một số học sinh thiếu kĩ năng giao tiếp.

- …

3. Giải pháp 

- Đối với bản thân học sinh:

+ Cần sử dụng thiết bị công nghệ hợp lí, khoa học.

+ Giới hạn thời gian sử dụng điện thoại và mạng xã hội mỗi ngày.

+ Chủ động trò chuyện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô.

+ Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa.

+ Biết cân bằng giữa thế giới ảo và đời sống thực.

- Đối với gia đình:

+ Cha mẹ cần quan tâm, trò chuyện và lắng nghe con nhiều hơn.

+ Hạn chế để con tiếp xúc quá sớm hoặc quá lâu với thiết bị điện tử.

+ Tạo không khí gia đình gần gũi, gắn kết.

+ Làm gương cho con trong việc sử dụng công nghệ.

- Đối với nhà trường:

+ Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, làm việc nhóm.

+ Tổ chức các chuyên đề về kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp.

+ Tạo môi trường học tập thân thiện để học sinh tự tin bày tỏ ý kiến.

+ Kết hợp giáo dục học sinh về sử dụng công nghệ an toàn, hiệu quả.

- Đối với xã hội

+ Đẩy mạnh tuyên truyền về tác hại của việc lệ thuộc công nghệ.

+ Xây dựng nhiều sân chơi lành mạnh cho học sinh.

+ Lan tỏa lối sống tích cực, gắn kết cộng đồng.

HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp

4. Mở rộng – phản đề

- Công nghệ không phải hoàn toàn tiêu cực.

- Nếu biết sử dụng đúng cách, công nghệ vẫn mang lại nhiều lợi ích: Hỗ trợ học tập, kết nối thông tin, mở rộng hiểu biết.

- Phê phán những người quá lệ thuộc vào thiết bị điện tử, sống xa rời thực tế.

III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.

 

 

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục