Giá nông sản hôm nay 8/9
Bảng giá nông sản hôm nay 8/9:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 2750 | 2753 | 2750 | 2753 | 2674 |
Dec'21 | 2658 | 2710 | 2645 | 2706 | 2654 |
Mar'22 | 2671 | 2726 | 2664 | 2722 | 2671 |
May'22 | 2666 | 2718 | 2661 | 2715 | 2666 |
Jul'22 | 2651 | 2698 | 2641 | 2695 | 2651 |
Sep'22 | 2631 | 2676 | 2621 | 2670 | 2631 |
Dec'22 | 2613 | 2656 | 2604 | 2649 | 2613 |
Mar'23 | 2599 | 2639 | 2596 | 2632 | 2598 |
May'23 | - | 2618 | 2618 | 2618 | 2572 |
Jul'23 | - | 2617 | 2617 | 2617 | 2575 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 190,55 | 190,55 | 190,55 | 190,55 | 190,55 |
Dec'21 | 196,10 | 197,45 | 192,35 | 193,60 | 193,00 |
Mar'22 | 197,60 | 200,15 | 195,15 | 196,20 | 195,70 |
May'22 | 199,80 | 200,95 | 196,15 | 197,30 | 196,70 |
Jul'22 | 201,10 | 201,40 | 196,70 | 197,85 | 197,20 |
Sep'22 | 201,45 | 201,80 | 197,05 | 198,30 | 197,65 |
Dec'22 | 201,85 | 202,45 | 198,20 | 199,00 | 198,35 |
Mar'23 | 200,90 | 200,90 | 199,05 | 199,85 | 198,95 |
May'23 | 200,85 | 200,85 | 199,40 | 200,20 | 199,30 |
Jul'23 | 201,20 | 201,20 | 200,45 | 200,45 | 199,65 |
Sep'23 | 201,45 | 201,45 | 200,55 | 200,55 | 199,85 |
Dec'23 | 201,70 | 201,70 | 200,60 | 200,60 | 200,05 |
Mar'24 | 201,85 | 201,85 | 200,45 | 200,45 | 200,05 |
May'24 | 201,95 | 201,95 | 200,40 | 200,40 | 200,05 |
Jul'24 | 202,60 | 202,60 | 202,60 | 202,60 | 200,10 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 95,90 | 95,90 | 95,88 | 95,88 | 95,62 |
Dec'21 | 93,99 | 94,28 | 93,53 | 94,08 | 94,02 |
Mar'22 | 93,08 | 93,49 | 92,75 | 93,21 | 93,26 |
May'22 | 92,32 | 92,89 | 92,17 | 92,63 | 92,67 |
Jul'22 | 90,60 | 91,21 | 90,60 | 90,90 | 90,98 |
Oct'22 | 85,58 | 85,58 | 85,58 | 85,58 | 85,16 |
Dec'22 | 83,25 | 83,37 | 82,90 | 83,00 | 83,26 |
Mar'23 | 83,31 | 83,31 | 83,31 | 83,31 | 82,99 |
May'23 | 82,71 | 82,71 | 82,71 | 82,71 | 82,39 |
Jul'23 | 82,01 | 82,01 | 82,01 | 82,01 | 81,69 |
Oct'23 | - | 79,76 | 79,76 | 79,76 | 79,44 |
Dec'23 | 78,51 | 78,51 | 78,51 | 78,51 | 78,19 |
Mar'24 | 78,76 | 78,76 | 78,76 | 78,76 | 78,44 |
May'24 | - | 79,01 | 79,01 | 79,01 | 78,69 |
Jul'24 | 79,26 | 79,26 | 79,26 | 79,26 | 78,99 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 545,00 | 587,40 | 515,40 | 540,00 | 547,20 |
Nov'21 | 645,00 | 695,00 | 614,00 | 636,00 | 639,20 |
Jan'22 | 649,00 | 695,00 | 626,50 | 643,40 | 642,40 |
Mar'22 | 648,90 | 648,90 | 632,90 | 632,90 | 648,90 |
May'22 | 689,00 | 689,00 | 689,00 | 689,00 | 657,00 |
Jul'22 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 594,40 |
Sep'22 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 594,40 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 19,63 | 19,72 | 19,46 | 19,56 | 19,62 |
Mar'22 | 20,37 | 20,41 | 20,18 | 20,22 | 20,32 |
May'22 | 19,76 | 19,78 | 19,62 | 19,65 | 19,72 |
Jul'22 | 19,05 | 19,06 | 18,92 | 18,95 | 19,03 |
Oct'22 | 18,75 | 18,81 | 18,70 | 18,74 | 18,81 |
Mar'23 | 18,70 | 18,74 | 18,66 | 18,72 | 18,75 |
May'23 | 17,50 | 17,58 | 17,47 | 17,58 | 17,60 |
Jul'23 | 16,61 | 16,69 | 16,58 | 16,69 | 16,71 |
Oct'23 | 16,00 | 16,10 | 15,98 | 16,10 | 16,13 |
Mar'24 | 15,83 | 15,89 | 15,83 | 15,88 | 15,96 |
May'24 | 15,23 | 15,33 | 15,23 | 15,33 | 15,34 |
Jul'24 | 14,89 | 14,99 | 14,89 | 14,99 | 14,89 |
Tin liên quan
-
DN cần biết
Thái Lan tiếp tục chương trình bảo đảm giá đối với một số nông sản
16:26' - 07/09/2021
Các chương trình đảm bảo giá của chính phủ Thái Lan giúp nông dân vẫn có thể bán sản phẩm với giá được đảm bảo dù có những vấn đề khi giá giảm mạnh do nhiều nguyên nhân khác nhau.
-
Hàng hoá
Giá nông sản hôm nay 7/9
08:41' - 07/09/2021
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 6/9/2021.
-
Thị trường
Đồng Nai hỗ trợ kết nối cung cầu tiêu thụ nông sản
20:31' - 06/09/2021
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, tính đến ngày 6/9, Đồng Nai đã có hơn 120 đầu mối cung cấp nông sản và thực phẩm đăng ký về Sở này để hỗ trợ kết nối tiêu thụ.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoá
Giá dầu châu Á đi lên phiên thứ hai liên tiếp
17:31'
Trong phiên 9/1, giá dầu Brent tăng 83 xu, tương đương 1,3%, lên 62,82 USD/thùng, trong khi giá dầu WTI tăng 76 xu, hay 1,3%, lên 58,52 USD/thùng, sau khi cùng tăng hơn 3% trong phiên trước.
-
Hàng hoá
Vĩnh Long nhân rộng mô hình chanh không hạt xuất khẩu
16:50'
Ngày 9/1, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Vĩnh Long tổ chức hội nghị sơ kết mô hình trồng chanh không hạt phục vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh và triển khai định hướng nhân rộng mô hình trong thời gian tới.
-
Hàng hoá
Thị trường hoa, cây cảnh Tết khởi động sớm, sức mua dè dặt
15:09'
Năm nay, thị trường hoa, cây cảnh của Thành phố khởi động sớm hơn mọi năm, dù khan hiếm về nguồn cung, sức mua còn dè dặt, nhưng giá không tăng nhiều.
-
Hàng hoá
Nhà vườn trồng hoa Tết ở Cần Thơ dự kiến lợi nhuận giảm
11:43'
Tính đến thời điểm hiện tại, các nhà vườn ở Cần Thơ đã xuống giống hơn 850.000 chậu hoa kiểng các loại để phục vụ thị trường Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026.
-
Hàng hoá
Ước Lễ vào mùa giò chả, giữ trọn hương vị Tết Việt
11:42'
Làng giò chả cổ truyền Ước Lễ (Hà Nội) đang tất bật chuẩn bị nguồn hàng phục vụ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ.
-
Hàng hoá
Giá bạc giảm sâu phiên thứ hai liên tiếp
11:36'
Giá bạc giảm sâu đầu tháng 1/2026 do hoạt động tái cân bằng danh mục của các quỹ đầu tư, trong khi giá vàng đi ngang và vẫn được đánh giá tích cực về triển vọng trung hạn.
-
Hàng hoá
Nghề làm tôm khô Cà Mau nhộn nhịp vào vụ Tết
10:59'
Những ngày cận Tết Nguyên đán, các làng nghề làm tôm khô tại tỉnh Cà Mau – Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia – đang bước vào giai đoạn sản xuất cao điểm nhất trong năm.
-
Hàng hoá
Cá tra Đồng Tháp vào "mùa lãi", doanh nghiệp lo nguồn cung
10:13'
Giá cá tra nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đang tăng mạnh, mang lại tín hiệu tích cực cho người nuôi khi lợi nhuận được cải thiện rõ rệt.
-
Hàng hoá
Giá dầu thế giới bật tăng mạnh sau hai phiên giảm
08:02'
Chốt phiên 8/1, giá dầu Brent kỳ hạn tăng 3,4%, lên 61,99 USD/thùng, trong khi giá dầu WTI tăng 3,2%, lên 57,76 USD/thùng. Đây là mức giá đóng cửa cao nhất của dầu Brent kể từ ngày 24/12.
