BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 7/9/2021.
Bảng giá nông sản hôm nay 8/9:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 2750 | 2753 | 2750 | 2753 | 2674 |
Dec'21 | 2658 | 2710 | 2645 | 2706 | 2654 |
Mar'22 | 2671 | 2726 | 2664 | 2722 | 2671 |
May'22 | 2666 | 2718 | 2661 | 2715 | 2666 |
Jul'22 | 2651 | 2698 | 2641 | 2695 | 2651 |
Sep'22 | 2631 | 2676 | 2621 | 2670 | 2631 |
Dec'22 | 2613 | 2656 | 2604 | 2649 | 2613 |
Mar'23 | 2599 | 2639 | 2596 | 2632 | 2598 |
May'23 | - | 2618 | 2618 | 2618 | 2572 |
Jul'23 | - | 2617 | 2617 | 2617 | 2575 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 190,55 | 190,55 | 190,55 | 190,55 | 190,55 |
Dec'21 | 196,10 | 197,45 | 192,35 | 193,60 | 193,00 |
Mar'22 | 197,60 | 200,15 | 195,15 | 196,20 | 195,70 |
May'22 | 199,80 | 200,95 | 196,15 | 197,30 | 196,70 |
Jul'22 | 201,10 | 201,40 | 196,70 | 197,85 | 197,20 |
Sep'22 | 201,45 | 201,80 | 197,05 | 198,30 | 197,65 |
Dec'22 | 201,85 | 202,45 | 198,20 | 199,00 | 198,35 |
Mar'23 | 200,90 | 200,90 | 199,05 | 199,85 | 198,95 |
May'23 | 200,85 | 200,85 | 199,40 | 200,20 | 199,30 |
Jul'23 | 201,20 | 201,20 | 200,45 | 200,45 | 199,65 |
Sep'23 | 201,45 | 201,45 | 200,55 | 200,55 | 199,85 |
Dec'23 | 201,70 | 201,70 | 200,60 | 200,60 | 200,05 |
Mar'24 | 201,85 | 201,85 | 200,45 | 200,45 | 200,05 |
May'24 | 201,95 | 201,95 | 200,40 | 200,40 | 200,05 |
Jul'24 | 202,60 | 202,60 | 202,60 | 202,60 | 200,10 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 95,90 | 95,90 | 95,88 | 95,88 | 95,62 |
Dec'21 | 93,99 | 94,28 | 93,53 | 94,08 | 94,02 |
Mar'22 | 93,08 | 93,49 | 92,75 | 93,21 | 93,26 |
May'22 | 92,32 | 92,89 | 92,17 | 92,63 | 92,67 |
Jul'22 | 90,60 | 91,21 | 90,60 | 90,90 | 90,98 |
Oct'22 | 85,58 | 85,58 | 85,58 | 85,58 | 85,16 |
Dec'22 | 83,25 | 83,37 | 82,90 | 83,00 | 83,26 |
Mar'23 | 83,31 | 83,31 | 83,31 | 83,31 | 82,99 |
May'23 | 82,71 | 82,71 | 82,71 | 82,71 | 82,39 |
Jul'23 | 82,01 | 82,01 | 82,01 | 82,01 | 81,69 |
Oct'23 | - | 79,76 | 79,76 | 79,76 | 79,44 |
Dec'23 | 78,51 | 78,51 | 78,51 | 78,51 | 78,19 |
Mar'24 | 78,76 | 78,76 | 78,76 | 78,76 | 78,44 |
May'24 | - | 79,01 | 79,01 | 79,01 | 78,69 |
Jul'24 | 79,26 | 79,26 | 79,26 | 79,26 | 78,99 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 545,00 | 587,40 | 515,40 | 540,00 | 547,20 |
Nov'21 | 645,00 | 695,00 | 614,00 | 636,00 | 639,20 |
Jan'22 | 649,00 | 695,00 | 626,50 | 643,40 | 642,40 |
Mar'22 | 648,90 | 648,90 | 632,90 | 632,90 | 648,90 |
May'22 | 689,00 | 689,00 | 689,00 | 689,00 | 657,00 |
Jul'22 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 594,40 |
Sep'22 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 642,20 | 594,40 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 19,63 | 19,72 | 19,46 | 19,56 | 19,62 |
Mar'22 | 20,37 | 20,41 | 20,18 | 20,22 | 20,32 |
May'22 | 19,76 | 19,78 | 19,62 | 19,65 | 19,72 |
Jul'22 | 19,05 | 19,06 | 18,92 | 18,95 | 19,03 |
Oct'22 | 18,75 | 18,81 | 18,70 | 18,74 | 18,81 |
Mar'23 | 18,70 | 18,74 | 18,66 | 18,72 | 18,75 |
May'23 | 17,50 | 17,58 | 17,47 | 17,58 | 17,60 |
Jul'23 | 16,61 | 16,69 | 16,58 | 16,69 | 16,71 |
Oct'23 | 16,00 | 16,10 | 15,98 | 16,10 | 16,13 |
Mar'24 | 15,83 | 15,89 | 15,83 | 15,88 | 15,96 |
May'24 | 15,23 | 15,33 | 15,23 | 15,33 | 15,34 |
Jul'24 | 14,89 | 14,99 | 14,89 | 14,99 | 14,89 |
Tin liên quan
Thái Lan tiếp tục chương trình bảo đảm giá đối với một số nông sản
Các chương trình đảm bảo giá của chính phủ Thái Lan giúp nông dân vẫn có thể bán sản phẩm với giá được đảm bảo dù có những vấn đề khi giá giảm mạnh do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáGiá bán lẻ điện bình quân giảm 2% từ ngày 1/11
giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới lên mức cao nhất 6 tháng
Tuần qua, giá dầu thế giới tăng giảm đan xen, với ba phiên đi xuống giữa những kỳ vọng vào các nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông.
-
Hàng hoáVietnam Foodexpo 2026:"Bệ phóng" bứt phá cho ngành công nghiệp thực phẩm Việt
Một trong những dấu ấn đặc biệt của Vietnam Foodexpo 2026 là sự xuất hiện của hơn 100 doanh nghiệp sở hữu chứng chỉ Halal.
-
Hàng hoáBảo đảm nguồn cung, bình ổn thị trường dịp Tết Đinh Mùi 2027
Việc chủ động nguồn hàng, bảo đảm lưu thông thông suốt và kiểm soát thị trường được xác định là yêu cầu cấp thiết.
-
Hàng hoáGiá dầu hướng tới tháng tăng thứ tư liên tiếp
Chiều 30/10, giá dầu tại thị trường châu Á đi lên và hướng tới tháng tăng giá thứ tư liên tiếp, giữa những lo ngại về rủi ro nguồn cung do cuộc xung đột tại Trung Đông.
-
Hàng hoáEU xuất 42,6 triệu thùng dầu dự trữ trước mùa Đông
Nhiều nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) cam kết đẩy nhanh việc xuất 42,6 triệu thùng dầu từ các kho dự trữ chiến lược trước cuối tháng 1/2027.
-
Hàng hoáHành trình định danh cà phê Việt Nam tại Italy
Nhiều doanh nghiệp cà phê Việt Nam đã chốt thành công các đơn hàng xuất khẩu trực tiếp với các nhà mua hàng và phân phối lớn tại thị trường Italy.
-
Hàng hoáGiá dầu giảm nhẹ trước kỳ vọng về đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran
Giá dầu giảm trong phiên giao dịch biến động ngày 29/10, khi kỳ vọng về các cuộc đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran giúp giải tỏa phần nào lo ngại về tình trạng gián đoạn nguồn cung.
-
Hàng hoáNữ nông dân Đồng Tháp làm giàu từ chăn nuôi lợn
Hơn 20 năm gắn bó với nghề chăn nuôi lợn, bà Nguyễn Thị Kim Phượng (53 tuổi), khu phố Tân Tỉnh A, phường Mỹ Phong (Đồng Tháp), đã phát triển mô hình chăn nuôi khép kín kết hợp lợn giống và lợn thịt.










