BNEWS Lãi suất tiết kiệm Vietcombank thấp nhất chỉ còn 2,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm mới nhất tại Vietcombank tiếp tục giảm đồng loạt 0,2%/năm cho các kỳ hạn tiền gửi dưới 12 tháng.
Theo đó, lãi suất tiền gửi 1-2 tháng tại Vietcombank xuống mức thấp kỷ lục, chỉ 2,2%/năm; lãi suất kỳ hạn 3 tháng là 2,5%/năm.Tương tự, tiền gửi kỳ hạn 6-9 tháng, Vietcombank áp dụng lãi suất 3,5%/năm.Còn đối với tiền gửi tại quầy kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, Vietcombank giữ nguyên lãi suất 4,8%/năm. Đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất niêm yết lại ngân hàng này.
Như vậy, so với các "big 4" khác gồm BIDV, VietinBank và Agribank, lãi suất ngân hàng Vietcombank đang thấp nhất.Biểu lãi suất tiết kiệm mới nhất tại Vietcombank
| Kỳ hạn | VND | EUR | USD |
| Không kỳ hạn | 0.10% | 0.30% | 0.00% |
| 7 ngày | 0.20% | 0.30% | 0.00% |
| 14 ngày | 0.20% | 0.30% | 0.00% |
| 1 tháng | 2.20% | 0.30% | 0.00% |
| 2 tháng | 2.20% | 0.30% | 0.00% |
| 3 tháng | 2.50% | 0.30% | 0.00% |
| 6 tháng | 3.50% | 0.30% | 0.00% |
| 9 tháng | 3.50% | 0.30% | 0.00% |
| 12 tháng | 4.80% | 0.30% | 0.00% |
| 24 tháng | 4.80% | 0.30% | 0.00% |
| 36 tháng | 4.80% | 0.30% | 0.00% |
| 48 tháng | 4.80% | 0.30% | 0.00% |
| 60 tháng | 4.80% | 0.30% | 0.00% |
Trước đó, nhiều ngân hàng cũng điều chỉnh giảm lãi suất như: Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank), Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVCombank), Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí Minh (HDBank)...
Trong đó, PVCombank đang niêm yết lãi suất huy động cao nhất hệ thống ở mức 10,5%/năm, giảm mạnh so với mức 11%/năm hồi tháng trước. Điều kiện hưởng lãi "khủng" như vậy là số dư phải từ 2.000 tỷ đồng trở lên và gửi tiền kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng.Cũng từng niêm yết lãi suất huy động cao nhất tiệm cận 9%/năm, HDBank đã hạ lãi suất cao nhất xuống còn 8,4%/năm cho khoản gửi từ 300 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng.[Tra cứu lãi suất ngân hàng mới nhất tại đây]
Tin liên quan
Lãi suất tiết kiệm giảm thấp kỷ lục
Khảo sát biểu lãi suất huy động mới nhất ngày 5/12 cho thấy nhiều ngân hàng tiếp tục hạ lãi suất đối với hàng loạt kỳ hạn tiền gửi.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngLãi suất Vietcombank hôm nay 17/8/2026: Cao nhất 6%/năm
Lãi suất Vietcombank hôm nay 17/8/2026 được duy trì ổn định, với mức cao nhất 6%/năm áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 24 tháng.
-
Ngân hàngLãi suất VietinBank hôm nay 17/8/2026: Cao nhất 6%/năm
Lãi suất VietinBank hôm nay 17/8/2026 cao nhất ở mức 6%/năm, áp dụng với các khoản tiền gửi VND kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
-
Ngân hàngLãi suất BIDV hôm nay 17/8/2026: Cao nhất 6%/năm
Lãi suất BIDV hôm nay 17/8/2026 cao nhất ở mức 6%/năm, áp dụng đối với tiền gửi VND kỳ hạn 24 và 36 tháng. Trong khi đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12-18 tháng được niêm yết ở mức 5,9%/năm.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 17/8: USD và NDT cùng đi lên
Tỷ giá USD hôm nay tại Vietcombank và BIDV đồng loạt tăng mạnh 60 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lên thành 25.950 VND/USD mua vào và 26.330 VND/USD bán ra.
-
Ngân hàngLãi suất hạ nhiệt, bài toán chi phí vốn còn nhiều áp lực
Dù lãi suất huy động đang có xu hướng giảm, chi phí vốn của các ngân hàng chưa thể hạ ngay.
-
Ngân hàngPháp thu hàng trăm triệu euro từ những tài khoản bị “bỏ quên”
Theo quy định, nếu sau 30 năm không có chủ sở hữu hoặc người thừa kế đến nhận, số tiền này sẽ được chuyển vào ngân sách nhà nước.
-
Ngân hàngPBoC cam kết tăng cường hỗ trợ chính sách và điều chỉnh ngược chu kỳ
Ngân hàng Trung ương Trung Quốc cam kết triển khai thêm biện pháp chính sách và tăng cường điều chỉnh ngược chu kỳ, duy trì thanh khoản dồi dào, hỗ trợ phục hồi kinh tế.
-
Ngân hàngAgribank ưu tiên nguồn lực tiếp sức ngành giáo dục
Nguồn lực dành cho giáo dục được Agribank triển khai theo nhiều hình thức như trao học bổng, tặng sách vở, phương tiện học tập, xây dựng trường lớp và đầu tư thiết bị dạy học.
-
Ngân hàngNgân hàng Mỹ thi nhau đổ vốn vào các lĩnh vực chiến lược
Các ngân hàng lớn của Mỹ đang tăng mạnh nguồn lực tài chính dành cho trí tuệ nhân tạo (AI), năng lượng, quốc phòng, cơ sở hạ tầng và chuỗi cung ứng, với các chương trình lên tới hàng nghìn tỷ USD.











