Thông tin tuyển sinh Học viện Hàng không 2026

09:13' - 18/05/2026
BNEWS Năm 2026, Học viện Hàng không Việt Nam dự kiến tuyển sinh 6.580 chỉ tiêu đại học chính quy với 5 phương thức xét tuyển.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1 Đối tượng dự tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT).

1.2 Điều kiện dự tuyển

Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển quy định tại mục 3.1 Thông báo này;

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1 Tổ hợp xét tuyển, Điểm cộng, Điểm ưu tiên

2.1.1 Tổ hợp xét tuyển

Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:

Tên nhóm mã THXTMôn thứ nhấtMôn thứ haiMôn thứ 3
 Nhân 3Nhân 2Nhân 1
TA01Ngoại ngữVănTự chọn cao nhất
TA02Ngoại ngữToánTự chọn cao nhất
DT01Tự chọn cao nhấtVănTự chọn cao nhất
DT02Tự chọn cao nhấtToánTự chọn cao nhì

Nhóm mã tổ hợp xét tuyển: là tập hợp tất cả các tổ hợp xét tuyển thỏa mãn 03 môn theo bảng trên.

Môn tự chọn là môn có điểm cao thứ nhất và thứ nhì trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDKT&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp). Học viện không xét môn GDCD.

Môn ngoại ngữ: là môn Tiếng Anh (đối với tất cả các ngành), riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc được chọn thêm môn Tiếng Hàn, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc được chọn thêm môn Tiếng Trung.

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại mục 5.2 được quy đổi và thay thế cho điểm môn Ngoại ngữ theo quy tắc: điểm nào cao hơn sẽ giữ lại và đưa vào xét tuyển.

2.1.2 Điểm cộng

Thí sinh đạt các danh hiệu, giải thưởng cấp Quốc tế, Quốc gia, địa phương sau sẽ được Học viện quy đổi thành điểm cộng, cụ thể như sau:

TTGiải thưởng và thứ hạng thành tíchTHPT và HBĐGNL HCMĐGNL HNSATACTIB
1Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; hoặc do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền tuyển thẳng3120151603,64,2
2Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải khuyến khích hoặc giải tư các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học kỹ thuật quốc tế, quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia1,5607,5801,82,1
3Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương bạc trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức140553,331,21,4
4Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương đồng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức0,5202,526,670,60,7

Ngoài ra, trong bảng còn có nội dung thuộc nhóm giải thưởng/danh hiệu:

Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức;

Huy chương vàng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức.

Lưu ý

Thí sinh có nhiều giải thưởng thì chỉ lấy giải có điểm cộng cao nhất.

Áp dụng cho thí sinh đạt giải từ năm 2023 đến năm 2026.

Áp dụng cho cả hai đối tượng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và thí sinh tự do đã tốt nghiệp các năm trước; không áp dụng cho các cuộc thi học sinh giỏi dành cho học sinh GDTX.

Trừ giải thưởng của cuộc thi KHKT, môn đạt giải phải là các môn có trong các tổ hợp xét tuyển tại Học viện (xem mục 2.1.1).

Một số trường hợp đặc biệt khác: do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định.

2.1.3 Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 và 2025. Được tính như sau:

Điểm ưu tiên = Điểm UT khu vực + Điểm UT đối tượng

TTKhu vực, đối tượng ưu tiênTHPT và HBĐGNL-HCMĐGNL-HNSATACTIB
1Khu vực 10,7530,003,7540,000,901,05
2Khu vực 2NT0,5020,002,5026,670,600,70
3Khu vực 20,2510,001,2513,330,300,35
4Khu vực 3000000
5Nhóm đối tượng ưu tiên 1 (ĐTUT 1, 2, 3)2,0080,0010,00106,672,402,80
6Nhóm đối tượng ưu tiên 2 (ĐTUT 4, 5, 6)1,0040,005,0053,331,201,40

 

2.1.4 Quy tắc cộng điểm cộng và điểm ưu tiên

Tổng điểm xét tuyển của thí sinh sau khi cộng điểm cộng không vượt quá thang điểm tối đa của phương thức đó (nếu vượt quá sẽ bằng điểm tối đa của phương thức đó);

Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển của phương thức đó;

Cách tính điểm ưu tiên (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) quy đổi theo các phương thức:

TTPhương thứcCông thức tính điểm ưu tiên
1THPTĐiểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên
2Học bạĐiểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên
3ĐGNL-HCMĐiểm ưu tiên = [(1200 – điểm xét tuyển)/300] x Mức hưởng ưu tiên
4ĐGNL-HNĐiểm ưu tiên = [(150 – điểm xét tuyển)/37,5] x Mức hưởng ưu tiên
5SATĐiểm ưu tiên = [(1600 – điểm xét tuyển)/400] x Mức hưởng ưu tiên
6ACTĐiểm ưu tiên = [(36 – điểm xét tuyển)/9] x Mức hưởng ưu tiên
7IBĐiểm ưu tiên = [(42 – điểm xét tuyển)/10,5] x Mức hưởng ưu tiên

Trong đó: Điểm xét tuyển đã bao gồm điểm cộng, đã làm tròn đến hai chữ số thập phân.

2.2 Phương thức xét tuyển

2.2.1 Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 (THPT)

Công thức tính

Điểm xét tuyển = (Điểm môn thứ nhất x 3 + Điểm môn thứ hai x 2 + Điểm môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó

Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.

Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.

Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Lưu ý: Học viện không chấp nhận điểm thi bảo lưu để xét tuyển.

2.2.2 Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ 03 năm THPT (cả năm lớp 10, 11 và 12)

Công thức tính

Điểm xét tuyển = (TB3N của môn thứ nhất x 3 + TB3N của môn thứ hai x 2 + TB3N của môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó

TB3N: điểm trung bình 03 năm THPT của môn đó (tính theo thang 10).

Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.

Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.

Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm học bạ của thí sinh tự do tốt nghiệp trước năm 2026 và thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được ước xét bình đẳng khi sử dụng phương thức này.

Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).

2.2.3 Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức

Công thức tính

Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực là điểm thi năm 2026.

Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.

Điểm xét tuyển ĐHQG - HCM tính theo thang 1200, ĐHQG - Hà Nội tính theo thang 150.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).

2.2.4 Phương thức 4: Xét tuyển bằng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế SAT/ACT/IB (QT)

Công thức tính

Điểm xét tuyển = Điểm SAT/ACT/IB + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Điểm SAT, ACT, IB: Trường lấy điểm thi trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/08/2026.

Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.

Điểm xét tuyển SAT tính theo thang 1600, điểm ACT tính theo thang 36, điểm IB tính theo thang 42.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).

2.2.5 Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT quy định (TT)

Trường hợp 1

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.

Môn học/Lĩnh vực đoạt giảiNgành được tuyển thẳng
Toán, Văn, Sử, Địa, Anh, GDKT&PLQuản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc; Kinh tế vận tải; Kinh doanh quốc tế; Marketing; Kinh tế số; Công nghệ tài chính
Toán, Văn, AnhQuản lý hoạt động bay
Toán, Lý, Hóa, Anh, Tin, Sinh, Công nghệKỹ thuật hàng không; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Kiến trúc cảnh quan.
Tiếng TrungNgôn ngữ Trung Quốc
Tiếng NhậtNgôn ngữ Hàn Quốc

 

Trường hợp 2

Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào chương trình đào tạo, Giám đốc sẽ xem xét và quyết định nhận vào học các trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

Trường hợpNgành tuyển thẳng
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không.
Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không.
Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không.
Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐTTùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.Tùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thườngTùy hồ sơ, học lực và tình trạng sức khỏe của thí sinh mà Giám đốc trường sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc hoặc Hội đồng tuyển sinh quyết định.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1 Ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển

Ngưỡng đầu vào (ngưỡng đảm bảo chất lượng) là mức điểm tối thiểu thí sinh phải đạt được để đăng ký xét tuyển vào ngành. Đối với phương thức xét tuyển có nhiều mã tổ hợp xét tuyển thì được áp dụng chung cho tất cả tổ hợp xét tuyển của phương thức đó. Mức điểm này có thể được điều chỉnh và công bố quy tắc quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ GDĐT trước 17h ngày 10/7/2026 trên trang web https://vaa.edu.vn.

Đối với các phương thức không sử dụng điểm thi THPT (học bạ, đánh giá năng lực, SAT / ACT / IB) thì thí sinh cần đáp ứng: có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) tương ứng với 03 môn trong tổ hợp xét tuyển học bạ (hoặc điểm thi THPT 03 môn Toán, Ngữ Văn và một môn tự chọn bất kỳ) đạt tối thiểu 15,00 theo thang điểm 30. Điều kiện này không áp dụng đối với: thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026; thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT; thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (phương thức 5 của Học viện).

TTMã ngànhTên ngành chung (tất cả chuyên ngành)THPT/HB (thang 30)ĐGNL HCM (thang 1200)ĐGNL HN (thang 150)SAT (thang 1600)ACT (thang 36)IB (thang 42)
17220201Ngôn ngữ Anh171957578113023
27220204Ngôn ngữ Trung Quốc*171957578113023
37220210Ngôn ngữ Hàn Quốc171957578113023
47310109Kinh tế số*171957578113023
57340101Quản trị kinh doanh171957578113023
67340120Kinh doanh quốc tế171957578113023
77340404Quản trị nhân lực171957578113023
87340115Marketing171957578113023
97340205Công nghệ tài chính*171957578113023
107810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành171957578113023
117840104Kinh tế vận tải171957578113023
127840102Quản lý hoạt động bay202265085123025
137520120Kỹ thuật hàng không202265085123025
147480201Công nghệ thông tin171957578113023
157510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng161855075110022
167510302Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông161855075110022
177510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa161855075110022
187580102Kiến trúc cảnh quan*161855075110022

 

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục