Thông tin tuyển sinh Học viện Hàng không 2026
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1 Đối tượng dự tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT).
1.2 Điều kiện dự tuyển
Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển quy định tại mục 3.1 Thông báo này;
Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1 Tổ hợp xét tuyển, Điểm cộng, Điểm ưu tiên
2.1.1 Tổ hợp xét tuyển
Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:
| Tên nhóm mã THXT | Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Nhân 3 | Nhân 2 | Nhân 1 | |
| TA01 | Ngoại ngữ | Văn | Tự chọn cao nhất |
| TA02 | Ngoại ngữ | Toán | Tự chọn cao nhất |
| DT01 | Tự chọn cao nhất | Văn | Tự chọn cao nhất |
| DT02 | Tự chọn cao nhất | Toán | Tự chọn cao nhì |
Nhóm mã tổ hợp xét tuyển: là tập hợp tất cả các tổ hợp xét tuyển thỏa mãn 03 môn theo bảng trên.
Môn tự chọn là môn có điểm cao thứ nhất và thứ nhì trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDKT&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp). Học viện không xét môn GDCD.
Môn ngoại ngữ: là môn Tiếng Anh (đối với tất cả các ngành), riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc được chọn thêm môn Tiếng Hàn, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc được chọn thêm môn Tiếng Trung.
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại mục 5.2 được quy đổi và thay thế cho điểm môn Ngoại ngữ theo quy tắc: điểm nào cao hơn sẽ giữ lại và đưa vào xét tuyển.
2.1.2 Điểm cộng
Thí sinh đạt các danh hiệu, giải thưởng cấp Quốc tế, Quốc gia, địa phương sau sẽ được Học viện quy đổi thành điểm cộng, cụ thể như sau:
| TT | Giải thưởng và thứ hạng thành tích | THPT và HB | ĐGNL HCM | ĐGNL HN | SAT | ACT | IB |
| 1 | Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; hoặc do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền tuyển thẳng | 3 | 120 | 15 | 160 | 3,6 | 4,2 |
| 2 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải khuyến khích hoặc giải tư các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học kỹ thuật quốc tế, quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia | 1,5 | 60 | 7,5 | 80 | 1,8 | 2,1 |
| 3 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương bạc trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 1 | 40 | 5 | 53,33 | 1,2 | 1,4 |
| 4 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương đồng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 0,5 | 20 | 2,5 | 26,67 | 0,6 | 0,7 |
Ngoài ra, trong bảng còn có nội dung thuộc nhóm giải thưởng/danh hiệu:
Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức;
Huy chương vàng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức.
Lưu ý
Thí sinh có nhiều giải thưởng thì chỉ lấy giải có điểm cộng cao nhất.
Áp dụng cho thí sinh đạt giải từ năm 2023 đến năm 2026.
Áp dụng cho cả hai đối tượng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và thí sinh tự do đã tốt nghiệp các năm trước; không áp dụng cho các cuộc thi học sinh giỏi dành cho học sinh GDTX.
Trừ giải thưởng của cuộc thi KHKT, môn đạt giải phải là các môn có trong các tổ hợp xét tuyển tại Học viện (xem mục 2.1.1).
Một số trường hợp đặc biệt khác: do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định.
2.1.3 Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 và 2025. Được tính như sau:
Điểm ưu tiên = Điểm UT khu vực + Điểm UT đối tượng
| TT | Khu vực, đối tượng ưu tiên | THPT và HB | ĐGNL-HCM | ĐGNL-HN | SAT | ACT | IB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực 1 | 0,75 | 30,00 | 3,75 | 40,00 | 0,90 | 1,05 |
| 2 | Khu vực 2NT | 0,50 | 20,00 | 2,50 | 26,67 | 0,60 | 0,70 |
| 3 | Khu vực 2 | 0,25 | 10,00 | 1,25 | 13,33 | 0,30 | 0,35 |
| 4 | Khu vực 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Nhóm đối tượng ưu tiên 1 (ĐTUT 1, 2, 3) | 2,00 | 80,00 | 10,00 | 106,67 | 2,40 | 2,80 |
| 6 | Nhóm đối tượng ưu tiên 2 (ĐTUT 4, 5, 6) | 1,00 | 40,00 | 5,00 | 53,33 | 1,20 | 1,40 |
2.1.4 Quy tắc cộng điểm cộng và điểm ưu tiên
Tổng điểm xét tuyển của thí sinh sau khi cộng điểm cộng không vượt quá thang điểm tối đa của phương thức đó (nếu vượt quá sẽ bằng điểm tối đa của phương thức đó);
Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển của phương thức đó;
Cách tính điểm ưu tiên (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) quy đổi theo các phương thức:
| TT | Phương thức | Công thức tính điểm ưu tiên |
|---|---|---|
| 1 | THPT | Điểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 2 | Học bạ | Điểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 3 | ĐGNL-HCM | Điểm ưu tiên = [(1200 – điểm xét tuyển)/300] x Mức hưởng ưu tiên |
| 4 | ĐGNL-HN | Điểm ưu tiên = [(150 – điểm xét tuyển)/37,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 5 | SAT | Điểm ưu tiên = [(1600 – điểm xét tuyển)/400] x Mức hưởng ưu tiên |
| 6 | ACT | Điểm ưu tiên = [(36 – điểm xét tuyển)/9] x Mức hưởng ưu tiên |
| 7 | IB | Điểm ưu tiên = [(42 – điểm xét tuyển)/10,5] x Mức hưởng ưu tiên |
Trong đó: Điểm xét tuyển đã bao gồm điểm cộng, đã làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2.2 Phương thức xét tuyển
2.2.1 Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 (THPT)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = (Điểm môn thứ nhất x 3 + Điểm môn thứ hai x 2 + Điểm môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.
Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận điểm thi bảo lưu để xét tuyển.
2.2.2 Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ 03 năm THPT (cả năm lớp 10, 11 và 12)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = (TB3N của môn thứ nhất x 3 + TB3N của môn thứ hai x 2 + TB3N của môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
TB3N: điểm trung bình 03 năm THPT của môn đó (tính theo thang 10).
Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.
Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm học bạ của thí sinh tự do tốt nghiệp trước năm 2026 và thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được ước xét bình đẳng khi sử dụng phương thức này.
Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.3 Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
Công thức tính
Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực là điểm thi năm 2026.
Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
Điểm xét tuyển ĐHQG - HCM tính theo thang 1200, ĐHQG - Hà Nội tính theo thang 150.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.4 Phương thức 4: Xét tuyển bằng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế SAT/ACT/IB (QT)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = Điểm SAT/ACT/IB + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểm SAT, ACT, IB: Trường lấy điểm thi trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/08/2026.
Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
Điểm xét tuyển SAT tính theo thang 1600, điểm ACT tính theo thang 36, điểm IB tính theo thang 42.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.5 Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT quy định (TT)
Trường hợp 1
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.
| Môn học/Lĩnh vực đoạt giải | Ngành được tuyển thẳng |
|---|---|
| Toán, Văn, Sử, Địa, Anh, GDKT&PL | Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc; Kinh tế vận tải; Kinh doanh quốc tế; Marketing; Kinh tế số; Công nghệ tài chính |
| Toán, Văn, Anh | Quản lý hoạt động bay |
| Toán, Lý, Hóa, Anh, Tin, Sinh, Công nghệ | Kỹ thuật hàng không; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Kiến trúc cảnh quan. |
| Tiếng Trung | Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Tiếng Nhật | Ngôn ngữ Hàn Quốc |
Trường hợp 2
Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào chương trình đào tạo, Giám đốc sẽ xem xét và quyết định nhận vào học các trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
| Trường hợp | Ngành tuyển thẳng |
|---|---|
| Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT | Tùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
| Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. | Tùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
| Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường | Tùy hồ sơ, học lực và tình trạng sức khỏe của thí sinh mà Giám đốc trường sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc hoặc Hội đồng tuyển sinh quyết định.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1 Ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển
Ngưỡng đầu vào (ngưỡng đảm bảo chất lượng) là mức điểm tối thiểu thí sinh phải đạt được để đăng ký xét tuyển vào ngành. Đối với phương thức xét tuyển có nhiều mã tổ hợp xét tuyển thì được áp dụng chung cho tất cả tổ hợp xét tuyển của phương thức đó. Mức điểm này có thể được điều chỉnh và công bố quy tắc quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ GDĐT trước 17h ngày 10/7/2026 trên trang web https://vaa.edu.vn.
Đối với các phương thức không sử dụng điểm thi THPT (học bạ, đánh giá năng lực, SAT / ACT / IB) thì thí sinh cần đáp ứng: có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) tương ứng với 03 môn trong tổ hợp xét tuyển học bạ (hoặc điểm thi THPT 03 môn Toán, Ngữ Văn và một môn tự chọn bất kỳ) đạt tối thiểu 15,00 theo thang điểm 30. Điều kiện này không áp dụng đối với: thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026; thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT; thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (phương thức 5 của Học viện).
| TT | Mã ngành | Tên ngành chung (tất cả chuyên ngành) | THPT/HB (thang 30) | ĐGNL HCM (thang 1200) | ĐGNL HN (thang 150) | SAT (thang 1600) | ACT (thang 36) | IB (thang 42) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 6 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 7 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 8 | 7340115 | Marketing | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 9 | 7340205 | Công nghệ tài chính* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 10 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 11 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 12 | 7840102 | Quản lý hoạt động bay | 20 | 22 | 650 | 85 | 1230 | 25 |
| 13 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 20 | 22 | 650 | 85 | 1230 | 25 |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 16 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 17 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 18 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan* | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
Tin liên quan
-
Đời sống
Thông tin tuyển sinh Đại học Kiểm sát Hà Nội 2026
15:12' - 11/05/2026
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó trường dự kiến tuyển 1.600 chỉ tiêu, tăng 750 chỉ tiêu so với năm trước.
-
Đời sống
Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 2026
11:25' - 11/05/2026
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, trường tuyển 3.000 chỉ tiêu, trong đó có 2.500 chỉ tiêu trong nước.
-
Đời sống
Thông tin tuyển sinh Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam 2026
10:06' - 11/05/2026
Năm 2026, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam tuyển 1.350 sinh viên, tăng 300 so với năm ngoái.
Tin cùng chuyên mục
-
Đời sống
Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghệ kỹ thuật TPHCM 2026
10:12'
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM - ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM (HCMUTE) chủ yếu xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực, học bạ thay vì xét riêng như trước.
-
Đời sống
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Đô 2026
09:48'
Trường Đại học Đông Đô công bố Quyết định số 98/QĐ-ĐHĐĐ về việc Ban hành thông tin tuyển sinh năm 2026.
-
Đời sống
Lễ hội “Hương sắc Áo dài Việt Nam 2026” - sức sống bền bỉ của văn hóa Việt giữa trời Âu
08:09'
Lễ hội “Hương sắc Áo dài Việt Nam 2026” đã diễn ra trong không gian trang trọng, đậm đà bản sắc văn hóa Việt.
-
Đời sống
Nét đẹp văn hóa cọn nước tại thung lũng Bình Chuẩn Nghệ An
06:00'
Cọn nước không chỉ là phương tiện phục vụ thủy lợi, thể hiện nét đẹp, sự sáng tạo và khéo léo mà là nét đẹp văn hóa truyền thống của đồng bào Thái ở thung lũng Bình Chuẩn.
-
Đời sống
Xem ngay lịch âm dương hôm nay 18/5
05:00'
Bnews. Xem ngay lịch âm hôm nay 18/5 nhanh nhất và chính xác nhất. Xem giờ tốt xấu ngày 18/5, việc nên làm, không nên làm hôm nay và lịch vạn niên tháng 5, chuyển đổi lịch âm - dương 2026.
-
Đời sống
Cần Thơ: 150 võ sĩ thượng đài tại giải Kun Khmer mở rộng lần thứ I
18:07' - 17/05/2026
Ngày 17/5, xã Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, Liên đoàn Boxing - Kickboxing thành phố Cần Thơ tổ chức giải Kickboxing - Kun Khmer mở rộng lần thứ I năm 2026.
-
Đời sống
Hải Phòng: Mưa lớn gây ngập cục bộ nhiều tuyến phố nội thành
17:11' - 17/05/2026
Trận mưa lớn kéo dài từ sáng sớm 17/5 đã khiến nhiều tuyến phố tại khu vực nội thành Hải Phòng rơi vào tình trạng ngập cục bộ, giao thông tại một số nơi bị ảnh hưởng, người dân di chuyển khó khăn.
-
Đời sống
Đặc sắc Chương trình nghệ thuật “Vì bình yên bản làng”
08:38' - 17/05/2026
Tối 16/5, tại tỉnh Sơn La, Cục Truyền thông Công an nhân dân phối hợp với Công an tỉnh Sơn La tổ chức Chương trình giao lưu nghệ thuật truyền hình trực tiếp với chủ đề “Vì bình yên bản làng”.
-
Đời sống
Nghệ An: Độc đáo trang phục truyền thống của đồng bào dân tộc Ơ Đu
06:30' - 17/05/2026
Ơ Đu là 1 trong 5 dân tộc ít người nhất của Việt Nam. Hiện nay, đồng bào Ơ Đu cư trú tập trung tại bản tái định cư Văng Môn, xã Nga My, tỉnh Nghệ An với hơn 100 hộ, gần 350 nhân khẩu.
