BNEWS Bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 11/2023, gồm các mẫu xe Hyundai Grand i10, Hyundai Accent, Hyundai Elantra, Hyundai Creta, Hyundai Tucson, Hyundai Santa Fe, Hyundai Starex và Hyundai Stargazer.
Xe Hyundai được Tập đoàn Thành Công (TC Group) sản xuất lắp ráp và phân phối độc quyền tại Việt Nam với giá thành hợp lý đến tay người tiêu dùng trong nước. Hyundai là hãng xe hiếm hoi ở Việt Nam khi toàn bộ danh mục sản phẩm xe du lịch đều được lắp ráp trong nước trải dài ở các phân khúc, ngoại trừ mẫu mini SUV Creta nhập khẩu từ Indonesia về phân phối.
Các mẫu xe của Hyundai đa dạng từ sedan cỡ nhỏ, hatchback 5 chỗ đến SUV và xe MPV. Về mặt doanh số, Hyundai Thành Công là 1 trong những ''ông lớn'' trong ngành công nghiệp ô tô Việt Nam và luôn giữ vững vị trí doanh số bán hàng trong TOP đầu.
Tại thị trường Việt Nam, các dòng xe của Hyundai luôn được người dùng đánh giá cao về thiết kế, công năng và đặc biệt là giá thành so với các đối thủ cùng phân khúc. Do đó, thị phần của các mẫu xe ô tô Hyundai tại thị trường Việt Nam đang ngày càng rộng mở nhờ những thay đổi, nâng cấp về mặt trang thiết bị, động cơ. Điều này giúp cho xe Hyundai dễ thu hút khách hàng Việt hơn trước.
Trong tháng 11 này, giá niêm yết các mẫu xe Hyundai ở thị trường Việt Nam không có sự xáo trộn nào so với tháng trước nên giá bán vẫn được giữ nguyên như cũ.
Dưới đây là chi tiết bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 11/2023:
| Mẫu xe/Phiên bản | Động cơ | Hộp số | Công suất tối đa | Momen xoắn cực đại | Giá bán (VNĐ) |
| Grand i10: | |||||
| Grand i10 1.0 MT Tiêu chuẩn | 1.0L | 5 MT | 66/5500 | 96/3500 | 315.000.000 |
| Grand i10 1.0 MT | 1.0L | 5 MT | 66/5500 | 96/3500 | 355.000.000 |
| Grand i10 1.0 AT | 1.0L | 4 AT | 66/5500 | 96/3500 | 380.000.000 |
| Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn | 1.2L | 5 AT | 87/6000 | 122/4000 | 330.000.000 |
| Grand i10 1.2 MT | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 370.000.000 |
| Grand i10 1.2 AT | 1.2L | 4 AT | 87/6000 | 122/4000 | 402.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 350.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 MT | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 390.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 AT | 1.2L | 4 AT | 87/6000 | 122/4000 | 415.000.000 |
| Accent: | |||||
| Accent 1.4MT Tiêu chuẩn | 1.4L | 6 MT | 100/6000 | 132/4000 | 426.000.000 |
| Accent 1.4 MT | 1.4L | 6 MT | 100/6000 | 132/4000 | 472.000.000 |
| Accent 1.4 AT | 1.4L | 6 AT | 100/6000 | 132/4000 | 501.000.000 |
| Accent 1.4 AT Đặc biệt | 1.4L | 6 AT | 100/6000 | 132/4000 | 542.000.000 |
| Elantra: | |||||
| Elantra 1.6 MT | 1.6L | 6 MT | 128/6300 | 155/4850 | 580.000.000 |
| Elantra 1.6 AT | 1.6L | 6 AT | 128/6300 | 155/4850 | 655.000.000 |
| Elantra 2.0 AT | 2.0L | 6 AT | 152/6200 | 196/4000 | 699.000.000 |
| Elantra Sport 1.6 Turbo | 1.6L | 7 DCT | 204/6.000 | 265/1500~4500 | 769.000.000 |
| Elantra 2023: | |||||
| Elantra All New 1.6 AT Tiêu chuẩn | 1.6 | 6 AT | 128/6.300 | 155/4.850 | 599.000.000 |
| Elantra All New 1.6 AT Đặc biệt | 1.6 | 6 AT | 128/6.300 | 155/4.850 | 669.000.000 |
| Elantra All New 2.0 AT Cao cấp | 2.0 | 159/6.200 | 192/4.500 | 729.000.000 | |
| Elantra All New N-line | 1.6 | 7 AT | 204/6.000 | 265/1.500~4.500 | 799.000.000 |
| Kona: | |||||
| Kona 2.0 AT Atkinson | 2.0L | 6 AT | 149/6200 | 180/4500 | 636.000.000 |
| Kona 2.0 AT Atkinson Đặc biệt | 2.0L | 6 AT | 149/6200 | 180/4500 | 699.000.000 |
| Kona 1.6 Turbo | 1.6L | 7 DCT | 177/5500 | 265/1500~4500 | 750.000.000 |
| Hyundai Creta: | |||||
| Creta 1.5L Tiêu chuẩn | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 620.000.000 |
| Creta 1.5L Đặc biệt | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 670.000.000 |
| Creta 1.5L Cao cấp | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 730.000.000 |
| Hyundai Custin: | |||||
| Custin 1.5T-GDi Tiêu chuẩn | 850.000.000 | ||||
| Custin 1.5T-GDi Đặc biệt | 945.000.000 | ||||
| Custin 2.0T-GDi Cao cấp | 999.000.000 | ||||
| Hyundai Palisade: | |||||
| Palisade Exclusive 7 chỗ | 1.469.000.000 | ||||
| Palisade Exclusive 6 chỗ | 1.479.000.000 | ||||
| Palisade Prestige 7 chỗ | 1.559.000.000 | ||||
| Palisade Prestige 6 chỗ | 1.589.000.000 | ||||
| Tucson All New: | |||||
| Tucson 2.0 Xăng tiêu chuẩn | 2.0L | 6 AT | 156/6200 | 192/4000 | 769.000.000 |
| Tucson 2.0 Xăng Đặc biệt | 1.6L | 7 DCT | 177/5500 | 265/1500~4500 | 839.000.000 |
| Tucson 2.0 Diesel Đặc biệt | 2.0L | 8 AT | 185/4000 | 4000/1750~2750 | 869.000.0000 |
| Tucson 1.6T Turbo | 2.0L | 6 AT | 156/6200 | 192/4000 | 899.000.000 |
| NEW Santa Fe: | |||||
| Santa Fe 2.5 Xăng tiêu chuẩn | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 969.000.000 |
| Santa Fe 2.2 Diesel tiêu chuẩn | 2.2L | 8 AT | 188/3800 | 441/1750 | 1.050.000.000 |
| Santa Fe 2.5 Xăng cao cấp | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 1.150.000.000 |
| Hyundai Santa Fe 2.2 Diesel cao cấp | 2.2L | 8 AT | 200/3800 | 441/1750 | 1.199.000.000 |
| Santa Fe Hybrid | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 1.299.000.000 |
| MPV Stargazer: | |||||
| Stargazer Tiêu chuẩn | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 575.000.000 |
| Stargazer Đặc biệt | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 625.000.000 |
| Stargazer Cao cấp | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 675.000.000 |
| Stargazer Cao cấp 6 chỗ | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 685.000.000 |
Trong các sản phẩm trên, Hyundai Thành Công vừa tung ra thị trường bộ đôi đôi MPV Custin và SUV Palisade với giá bán lẻ lần lượt từ 850 triệu và từ 1,469 tỷ đồng.
Ở hai mẫu xe trên, Custin thường được gọi là Custo, đánh dấu sự xuất hiện của mẫu MPV cỡ trung đầu tiên của Hyundai tại Việt Nam.
Xe này được định vị ở phân khúc dưới mẫu Hyundai Staria và xếp trên chiếc Hyundai Stargazer. Hyundai Custin được phát triển trên nền tảng toàn cầu N3-Platform của Hyundai Motor, một nền tảng dành riêng cho các mẫu SUV-MPV cỡ trung, chia sẻ với các mẫu xe Santa Fe và Tucson.
Hyundai Custin có kích thước dài x rộng x cao là 4.950 x 1.850 x 1,725mm và chiều dài cơ sở là 3.055 mm. Điều này tạo nên một không gian rộng rãi và thoải mái cho 7 chỗ ngồi.
Điểm nổi bật của mẫu xe này là việc sử dụng cửa trượt tự động ở hai bên thay vì kiểu cửa mở cánh thông thường, giúp tiện lợi hơn cho việc lên xuống xe.
Mặt trước của xe được trang bị lưới tản nhiệt hình lục giác lớn bao quanh bởi hai thanh ngang mạ crôm. Cụm đèn pha LED được thiết kế theo phong cách "Parametric Hidden Lights" tương tự như mẫu SUV Tucson, mang đến một diện mạo sắc nét và tinh tế. Mâm xe có đường kính từ 17 đến 18 inches, tùy thuộc vào phiên bản.
Nội thất của Hyundai Custin là một điểm đáng chú ý với thiết kế khoang nội thất được lấy cảm hứng từ không gian phi thuyền, tạo ra sự thoải mái và tiện nghi cho cả người lái và hành khách.
Điểm nổi bật trong không gian ngồi là hàng ghế thứ 2 với thiết kế 2 ghế độc lập kiểu "Captain", mang lại không gian riêng tư và tiện nghi vượt trội.
Hành khách trên ghế này có thể tận hưởng không gian thoải mái nhất với khả năng ngả tối đa lên tới 135 độ, có thể điều chỉnh điện 10 hướng và tính năng làm mát/sưởi ghế.
Một số trang bị khác bao gồm chìa khóa thông minh khởi động nút bấm kết hợp khởi động từ xa, phanh tay điện tử, camera toàn cảnh 360 độ, cửa sổ trời kép, cốp sau mở điện, rèm chắn nắng cho hàng ghế sau, điều hòa tự động, cửa gió điều hòa và cổng sạc cho 3 hàng ghế.
Hyundai Custin đi kèm với hệ dẫn động cầu trước FWD và có 2 phiên bản động cơ để lựa chọn. Động cơ thứ nhất là 2.0L Turbo GDi sản sinh công suất tối đa 236 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 353 Nm tại 1.500 ~ 4.000 vòng/phút đi kèm hộp số tự động 8 cấp.
Động cơ thứ 2 là 1.5L Turbo-GDi Gamma II cho công suất tối đa 170 mã lực tại 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 253 Nm tại 1.500 ~ 4.000 vòng/phút. Phiên bản này cũng được trang bị hộp số tự động 8 cấp.
Với Hyundai Palisade, đây là mẫu SUV đầu bảng trong danh mục sản phẩm SUV của Hyundai Motor, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường về một mẫu SUV cao cấp, hiện đại và đáng tin cậy.
Hyundai Palisade có kích thước ấn tượng (Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.995 x 1.975 x 1,785 mm), khoảng sáng gầm xe 203 mm và chiều dài cơ sở 2.900 mm, Palisade cung cấp không gian rộng rãi và thoải mái.
Palisade được thiết kế khí động học với hệ số cản gió chỉ 0,33Cd, nhờ thiết kế cột A mảnh và khe hở tối ưu hóa ở mặt trước.
Nội thất của Palisade tinh tế với da cao cấp, vật liệu thân thiện môi trường và nhôm định hình. Ghế ngồi công thái học không trọng lực, được làm theo công nghệ tiêu chuẩn ghế ngồi của NASA và bọc da Nappa. Hàng ghế thứ hai của xe được gọi là "Captain" và có công nghệ điều chỉnh 1 chạm. Màn hình trung tâm 12,3 inches, camera 360, Apple Carplay/Android Auto, và hệ thống giải trí 12 loa Infinity cao cấp là những điểm đáng chú ý.
Hyundai Palisade được trang bị động cơ dầu 2.2L cho công suất tối đa 200 mã lực và hộp số tự động 8 cấp. Hệ thống Drive Mode với 4 chế độ (Eco - Comfort - Sport - Smart) cung cấp trải nghiệm khác nhau cho người lái.
Đặc biệt, HTRAC - hệ thống dẫn động 4 bánh thông minh của Palisade có thể điều chỉnh phân bổ lực kéo trên các bánh và có 3 chế độ địa hình gồm Snow (Tuyết), Sand (Cát), Mud (Bùn đất).
Bên cạnh đó, Hyundai Palisade được trang bị nhiều tính năng an toàn thụ động và chủ động, bao gồm ABS, BA, EBD, TCS và hệ thống an toàn chủ động Hyundai Smartsense cao cấp.
Tin liên quan
VinFast sẽ đầu tư 1,2 tỷ USD và xây dựng nhà máy tại Indonesia
Ngày 6/11, Chánh văn phòng Tổng thống Indonesia Moeldoko cho biết VinFast, hãng sản xuất ô tô điện (EV) Việt Nam, sẽ đầu tư 18.600 tỷ rupiah (1,2 tỷ USD) và xây dựng nhà máy tại Indonesia.
Tin cùng chuyên mục
-
Ô tô xe máyToyota ra mắt xe buýt hydro mới, chạy hơn 300 km mỗi lần nạp
Toyota và Isuzu phát triển xe buýt pin nhiên liệu hydro thế hệ mới, nâng tầm hoạt động lên hơn 300 km, đồng thời cải thiện an toàn và khả năng phục vụ hành khách.
-
Ô tô xe máyQuy chuẩn trạm sạc xe điện mới: VinFast có bắt buộc mở cửa cho xe hãng khác?
Từ 1/7/2027, quy chuẩn kỹ thuật mới về trụ sạc, trạm sạc xe điện có hiệu lực, đặt ra yêu cầu chung về kỹ thuật và an toàn, nhưng không đồng nghĩa VinFast/V-Green phải mở mạng lưới cho mọi thương hiệu.
-
Ô tô xe máyDoanh số bán xe Hyundai tại Việt Nam tăng hơn 32%
Chiều 10/10, Tập đoàn Thành Công (TC GROUP) công bố kết quả bán xe Hyundai tại Việt Nam trong tháng 9/2026 đạt 3.872 xe, tăng 32,3% so với tháng trước; nâng tông doanh số 9 tháng qua lên 35.412 xe.
-
Ô tô xe máyÔ tô VinFast lập kỷ lục mới, doanh số 9 tháng vượt cả năm 2025
Sáng 10/10, VinFast công bố bàn giao 23.624 ô tô điện ở Việt Nam trong tháng 9/2026, tăng 17% so với tháng 8; nâng tổng doanh số 9 tháng lên 177.697 xe, vượt tổng doanh số 175.099 xe của cả năm 2025.
-
Ô tô xe máyVinFast được vinh danh “Nhà sản xuất xe điện của năm” tại Ấn Độ
Sáng 10/10, VinFast cho biết, hãng đã nhận danh hiệu “Nhà sản xuất xe điện của năm” tại HT Auto Leaderboard Awards 2026 trong bối cảnh VinFast mở rộng mạng lưới phân phối, sản xuất và dịch vụ ở Ấn Độ.
-
Ô tô xe máyQuay đầu gọn, đỗ xe dễ, VF 2 hơn 182 triệu đồng hấp dẫn người mua ô tô lần đầu
Với thân xe chỉ hơn 3 m và bán kính quay đầu chưa tới 4,5 m, VF 2 giải quyết hai tình huống thường khiến người mới lái e ngại nhất là đỗ xe và xoay trở trong không gian hẹp.
-
Ô tô xe máyXe điện Trung Quốc chịu sức ép khi công nghệ đổi mới quá nhanh
Chu kỳ nâng cấp xe điện tại Trung Quốc rút ngắn còn 12-24 tháng, trong khi giá liên tục giảm. Cuộc đua công nghệ khiến nhiều mẫu xe nhanh lỗi thời, doanh số suy yếu và người tiêu dùng mất niềm tin.
-
Ô tô xe máyVinFast VF 2 bắt đầu bàn giao trên toàn quốc, giá sau ưu đãi chỉ 182 triệu đồng
Kích thước dài 3,09 m, phạm vi di chuyển 210 km cùng mạng lưới gần 450 xưởng dịch vụ tại 34 tỉnh, thành là những yếu tố để khách hàng toàn quốc yên tâm sử dụng VinFast VF 2.
-
Ô tô xe máyLàm nghề tài xế: Thuê xe, nhận xe công ty hay mua phương tiện?
Muốn trở thành tài xế không nhất thiết phải mua xe ngay từ đầu. Thuê xe, gia nhập đội xe công ty hay sở hữu phương tiện riêng là những lựa chọn tùy theo khả năng tài chính và kế hoạch nghề nghiệp.


















