BNEWS Bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 5/2023, gồm các mẫu xe Hyundai Grand i10, Hyundai Accent, Hyundai Elantra, Hyundai Creta, Hyundai Tucson, Hyundai Santa Fe, Hyundai Starex và Hyundai Stargazer.
Xe Hyundai được Tập đoàn Thành Công (TC Group) sản xuất lắp ráp và phân phối độc quyền tại Việt Nam với giá thành hợp lý đến tay người tiêu dùng trong nước. Hyundai là hãng xe hiếm hoi ở Việt Nam khi toàn bộ danh mục sản phẩm xe du lịch đều được lắp ráp trong nước trải dài ở các phân khúc, ngoại trừ mẫu mini SUV Creta nhập khẩu từ Indonesia về phân phối.
Các mẫu xe của Hyundai đa dạng từ sedan cỡ nhỏ, hatchback 5 chỗ đến SUV và xe MPV. Về mặt doanh số, Hyundai Thành Công là 1 trong những ''ông lớn'' trong ngành công nghiệp ô tô Việt Nam và luôn giữ vững vị trí doanh số bán hàng trong TOP đầu.
Tại thị trường Việt Nam, các dòng xe của Hyundai luôn được người dùng đánh giá cao về thiết kế, công năng và đặc biệt là giá thành so với các đối thủ cùng phân khúc. Do đó, thị phần của các mẫu xe ô tô Hyundai tại thị trường Việt Nam đang ngày càng rộng mở nhờ những thay đổi, nâng cấp về mặt trang thiết bị, động cơ. Điều này giúp cho xe Hyundai dễ thu hút khách hàng Việt hơn trước.
Trong tháng 5 này, giá niêm yết các mẫu xe Hyundai ở thị trường Việt Nam không có sự xáo trộn nào so với tháng 4 vừa qua nên giá bán vẫn được giữ nguyên như trước.
Dưới đây là chi tiết bảng giá xe ô tô Hyundai tháng 5/2023:
| Mẫu xe/Phiên bản | Động cơ | Hộp số | Công suất tối đa | Momen xoắn cực đại | Giá bán (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| Grand i10: | |||||
| Grand i10 1.0 MT Tiêu chuẩn | 1.0L | 5 MT | 66/5500 | 96/3500 | 315.000.000 |
| Grand i10 1.0 MT | 1.0L | 5 MT | 66/5500 | 96/3500 | 355.000.000 |
| Grand i10 1.0 AT | 1.0L | 4 AT | 66/5500 | 96/3500 | 380.000.000 |
| Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn | 1.2L | 5 AT | 87/6000 | 122/4000 | 330.000.000 |
| Grand i10 1.2 MT | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 370.000.000 |
| Grand i10 1.2 AT | 1.2L | 4 AT | 87/6000 | 122/4000 | 402.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 350.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 MT | 1.2L | 5 MT | 87/6000 | 122/4000 | 390.000.000 |
| Grand i10 sedan 1.2 AT | 1.2L | 4 AT | 87/6000 | 122/4000 | 415.000.000 |
| Accent: | |||||
| Accent 1.4MT Tiêu chuẩn | 1.4L | 6 MT | 100/6000 | 132/4000 | 426.000.000 |
| Accent 1.4 MT | 1.4L | 6 MT | 100/6000 | 132/4000 | 472.000.000 |
| Accent 1.4 AT | 1.4L | 6 AT | 100/6000 | 132/4000 | 501.000.000 |
| Accent 1.4 AT Đặc biệt | 1.4L | 6 AT | 100/6000 | 132/4000 | 542.000.000 |
| Elantra: | |||||
| Elantra 1.6 MT | 1.6L | 6 MT | 128/6300 | 155/4850 | 580.000.000 |
| Elantra 1.6 AT | 1.6L | 6 AT | 128/6300 | 155/4850 | 655.000.000 |
| Elantra 2.0 AT | 2.0L | 6 AT | 152/6200 | 196/4000 | 699.000.000 |
| Elantra Sport 1.6 Turbo | 1.6L | 7 DCT | 204/6.000 | 265/1500~4500 | 769.000.000 |
| Elantra 2023: | |||||
| Elantra All New 1.6 AT Tiêu chuẩn | 1.6 | 6 AT | 128/6.300 | 155/4.850 | 599.000.000 |
| Elantra All New 1.6 AT Đặc biệt | 1.6 | 6 AT | 128/6.300 | 155/4.850 | 669.000.000 |
| Elantra All New 2.0 AT Cao cấp | 2.0 | 159/6.200 | 192/4.500 | 729.000.000 | |
| Elantra All New N-line | 1.6 | 7 AT | 204/6.000 | 265/1.500 ~ 4.500 | 799.000.000 |
| Kona: | |||||
| Kona 2.0 AT Atkinson | 2.0L | 6 AT | 149/6200 | 180/4500 | 636.000.000 |
| Kona 2.0 AT Atkinson Đặc biệt | 2.0L | 6 AT | 149/6200 | 180/4500 | 699.000.000 |
| Kona 1.6 Turbo | 1.6L | 7 DCT | 177/5500 | 265/1500~4500 | 750.000.000 |
| Hyundai Creta: | |||||
| Hyundai Creta 1.5L Tiêu chuẩn | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 620.000.000 |
| Hyundai Creta 1.5L Đặc biệt | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 670.000.000 |
| Hyundai Creta 1.5L Cao cấp | 1.5L | iVT | 115/6.300 | 144/4.500 | 730.000.000 |
| Tucson All New: | |||||
| Tucson 2.0L Xăng Tiêu chuẩn | 2.0L | 6 AT | 156/6200 | 192/4000 | 825.000.000 |
| Tucson 2.0L Xăng Cao cấp | 1.6L | 7 DCT | 177/5500 | 265/1500~4500 | 925.000.000 |
| Tucson 2.0D Dầu Cao cấp | 2.0L | 8 AT | 185/4000 | 4000/1750 ~ 2750 | 1.030.000.000 |
| Tucson 1.6L Turbo HTRAC | 2.0L | 6 AT | 156/6200 | 192/4000 | 1.020.000.000 |
| NEW SantaFe: | |||||
| New Santa Fe 2.5 Xăng Tiêu chuẩn | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 1.030.000.000 |
| New Santa Fe 2.2 Dầu Tiêu chuẩn | 2.2L | 8 AT | 188/3800 | 441/1750 | 1.130.000.000 |
| New Santa Fe 2.5 Xăng Đặc biệt | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 1.190.000.000 |
| New Santa Fe 2.2 Dầu Đặc biệt | 2.2L | 8 AT | 200/3800 | 441/1750 | 1.290.000.000 |
| New Santa Fe 2.5 Xăng Cao cấp | 2.5L | 6 AT | 180/6000 | 232/4000 | 1.240.000.000 |
| New Santa Fe 2.2 Dầu Cao cấp | 2.2L | 8 AT | 200/3800 | 441/1750 | 1.340.000.000 |
| MPV Stargazer: | |||||
| Stargazer Tiêu chuẩn | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 575.000.000 |
| Stargazer Đặc biệt | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 625.000.000 |
| Stargazer Cao cấp | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 675.000.000 |
| Stargazer Cao cấp 6 chỗ | 1.5L | Hộp số iV | 115/6.300 | 144/4.500 | 685.000.000 |
TC GROUP cho biết, trong tháng 3 vừa qua đơn vị này có tổng doanh số xe Hyundai đạt 5.773 xe, tăng 5,5% so với tháng trước. Hyundai Accent tiếp tục là mẫu xe có số lượng bán hàng tốt nhất tháng 3 với 1.355 xe đến tay khách hàng. Hyundai Creta đứng ở vị trí thứ 2 với 1.035 xe bán ra, duy trì mức doanh số tương đương so với tháng trước đó. Hyundai Grand i10 đứng ở vị trí thứ 3 với kết quả bán hàng đạt 664 xe.
Hyundai Stargazer ghi nhận tháng bán hàng khả quan với 641 xe bán ra, tăng 2,5 lần so với tháng 2. Hyundai Santa Fe ghi nhận doanh số 514 xe, tương đương với tháng trước đó.
Hyundai Tucson đạt doanh số 307 xe, tăng 54,2% so với tháng 2. Các mẫu xe thương mại Hyundai đạt doanh số 1.016 xe bán ra trong tháng 3, tăng trưởng hơn 42,1% so với tháng 2/2023.
Tổng kết Quý I/2023, các mẫu xe mang thương hiệu Hyundai đạt doanh số 14.736 xe bán ra, giảm 21,1% so với cùng kỳ năm trước.
Lưu ý: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán có thể thay đổi tùy theo thời điểm và đại lý bán. Để có thông tin giá bán chính xác nhất, khách hàng nên chủ động tới các đại lý để có giá cụ thể.
Các chi phí để sở hữu ô tô mới bao gồm:
- Giá bán xe:
- Phí đăng kiểm: 340.000 đồng
- Phí trước bạ đối với ô tô điện hoàn toàn miễn phí. Với xe động cơ đốt trong phí đăng kí lần đầu là 10% - 12% giá trị xe. Cụ thể, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ là 12%; Hà Tĩnh 11%; các tỉnh thành còn lại là 10%. Riêng xe bán tải, ở mức 6% - 9%, tuỳ từng địa phương.
- Phí biển số: Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là 20 triệu đồng, các thành phố trực thuộc trung ương khác và các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã có mức thu 1 triệu đồng. Các khu vực khác có mức thu là 200.000 đồng.
- Phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000đồng/tháng, tương đương 1,560 triệu đồng/năm và được tính theo chu kỳ đăng kiểm của xe.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe từ 6 chỗ trở xuống là 480.700 đồng (đã có thuế GTGT) và loại từ 6 - 11 chỗ là 873.400 đồng./.
Tin liên quan
Bảng giá xe ô tô Honda tháng 5/2023: Hỗ trợ lệ phí trước bạ đến 136 triệu đồng
Bảng giá xe ô tô Honda tháng 5/2023 gồm các mẫu Honda City, Honda Civic, Honda CR-V, Honda HR-V và Honda Accord với giá thấp nhất từ 529 triệu cho City và cao nhất 1,319 tỷ đồng cho Accord.
Tin cùng chuyên mục
-
Ô tô xe máyHàn Quốc: Sáu hãng ô tô triệu hồi hơn 146.000 xe do lỗi linh kiện
Các hãng tham gia đợt triệu hồi gồm Hyundai Motor, BYD Korea, Mercedes-Benz Korea, Volvo Car Korea, Jaguar Land Rover Korea và Stellantis Korea.
-
Ô tô xe máyFord triệu hồi hơn 777.000 xe tại Mỹ vì lỗi hộp số và vòm bánh xe
Hãng sản xuất ô tô Ford Motor thông báo triệu hồi hơn 777.000 xe tại thị trường Mỹ để khắc phục hai lỗi kỹ thuật riêng biệt liên quan đến hệ thống hộp số và tấm ốp vòm bánh xe.
-
Ô tô xe máyCục Đăng kiểm được chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm ghế trẻ em trên ô tô
Cục Đăng kiểm Việt Nam chủ động tổ chức triển khai hoạt động đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và công bố hợp quy đối với thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô theo QCVN 123:2024/BGTVT.
-
Ô tô xe máyMercedes-Benz Việt Nam triển khai chuỗi lái thử xe kéo dài trong 2 tháng
Tiếp nối chuỗi hoạt động kỷ niệm "140 Years of Innovation", Mercedes-Benz Việt Nam triển khai chương trình lái thử dành cho khách hàng mang tên "Welcome Home", diễn ra trong tháng 7 và tháng 8/2026.
-
Ô tô xe máyBYD Việt Nam hợp tác FUTA EV POWER phát triển trạm sạc ô tô điện
BYD Việt Nam vừa chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với FUTA EV POWER, đơn vị phát triển hạ tầng trạm sạc điện thuộc Tập đoàn Phương Trang (FUTA Group).
-
Ô tô xe máyCác hãng ô tô Hàn Quốc ghi nhận kết quả kinh doanh trái chiều
Kết quả kinh doanh tháng 6 cho thấy thị trường ô tô Hàn Quốc tiếp tục phân hóa rõ nét. Xu hướng này phản ánh sự phụ thuộc ngày càng lớn của các hãng ô tô Hàn Quốc vào thị trường nước ngoài.
-
Ô tô xe máyBảng giá xe máy Honda tháng 7: Nhiều mẫu xe tăng giá từ 1/7
Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất nhiều mẫu xe máy từ 1/7/2026, tăng khoảng 430.000 đồng/xe để bù đắp chi phí nguyên vật liệu, trong khi nhiều dòng xe vẫn giữ nguyên giá.
-
Ô tô xe máyToyota triệu hồi 563 xe Land Cruiser Prado tại Việt Nam
Toyota Việt Nam vừa quyết định chương trình triệu hồi 563 xe Land Cruiser Prado để cập nhật phần mềm cụm đồng hồ táp lô, khắc phục lỗi có thể ảnh hưởng đến khả năng hiển thị các đèn cảnh báo trên xe.
-
Ô tô xe máyVolkswagen có thể đưa xe phát triển tại Trung Quốc về sản xuất ở Đức
Theo Thủ hiến bang Niedersachsen (Đức) Olaf Lies, Volkswagen có thể đưa các mẫu xe được phát triển cùng các đối tác ở Trung Quốc về sản xuất tại Đức để tận dụng công suất nhà máy và bảo đảm việc làm.




















