BNEWS Bảng giá xe Toyota tháng 4/2024, gồm Vios, Altis, Camry, Yaris, Veloz, Raize, Innova, Fortuner. Đặc biệt, Toyota giảm giá Vios 47 triệu và Veloz Cross giảm 38 triệu; sắp ra mắt Corolla Cross 2024.
| Dòng xe | Mô tả | Giá bán (đã có VAT) | Mức giảm so với trước |
| Toyota Raize: | |||
| Raize (1 tông màu Đen, Đỏ) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 998 cc | 552.000.000 VNĐ | |
| Raize (Trắng ngọc trai & 2 tông màu) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ xăng dung tích 998 cc | 560.000.000 VNĐ | |
| Raize (2 tông màu trắng ngọc trai/đen) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ xăng dung tích 998 cc | 563.000.000 VNĐ | |
| Toyota Corolla Cross 2024: | |||
COROLLA CROSS 1.8 HEV | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp,động cơ Hybrid (xăng + điện dung tích 1.798cm3 | 913,000,000 VND | Trắng Ngọc trai |
| 905,000,000 VNĐ | Các màu khác | ||
COROLLA CROSS 1.8 XĂNG | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp,động cơ xăng 1.798cm3 | 828,000,000 VNĐ | Trắng Ngọc trai |
| 820,000,000 VNĐ | Các màu khác | ||
| Toyota Corolla Cross: | |||
| Corolla Cross 1.8HEV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ Hybrid (xăng + điện) dung tích 1798 cc | 963.000.000 VNĐ | |
| Corolla Cross 1.8HEV (các màu khác | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng + điện) dung tích 1798 cc | 955.000.000 VNĐ | |
| Corolla Cross 1.8V (Trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 868.000.000 VNĐ | |
| Corolla Cross 1.8V (các màu khác) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 860.000.000 VNĐ | |
| Corolla Cross 1.8G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 763.000.000 VNĐ | |
| Corolla Cross 1.8G (các màu khác) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 755.000.000 VNĐ | |
| Toyota Yaris Cross Hybrid: | |||
| Yaris Cross Hybrid màu Trắng ngọc trai/ĐenNgọc lam/Đen, Cam/ Đen | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 850,000,000 | |
| Yaris Cross Hybrid màu trắng ngọc trai | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 846,000,000 | |
| Toyota Yaris Cross Hybrid màu đen | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 838,000,000 | |
| Yaris Cross Xăng màu Trắng ngọc trai/ĐenNgọc lam/Đen, Cam/ Đen | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 742,000,000 | |
| Yaris Cross Xăng trắng ngọc trai | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 738,000,000 | |
| Yaris Cross Xăng đen | 5 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, dung tích 1.496 cm3 | 730,000,000 | |
| Toyota Vios: | |||
| Vios 1.5G-CVT | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 545.000.000 VNĐ | -47.000.000 |
| Vios 1.5E-CVT | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496 cc | 488.000.000 VNĐ | -40.000.000 |
| Vios 1.5E-MT | 5 chỗ ngồi Số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 458.000.000 VNĐ | -21.000.000 |
| Corolla Altis: | |||
| Corolla Altis 1.8HEV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 1798 cc | 868.000.000 VNĐ | |
| Corolla Altis 1.8HEV (các màu khác) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 1798 cc | 860.000.000 VNĐ | |
| Corolla Altis 1.8V (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 773.000.000 VNĐ | |
| Corolla Altis 1.8V (các màu khác) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 765.000.000 VNĐ | |
| Corolla Altis 1.8G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 1 vùng Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 727.000.000 VNĐ | |
| Corolla Altis 1.8G | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 1 vùng, số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 719.000.000 VNĐ | |
| Toyota Camry: | |||
| Camry 2.5HV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập, số tự động vô cấp E-CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 2487cc | 1.503.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.5HV (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động vô cấp E-CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 2487cc | 1.495.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.5Q (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động 8 cấp/8ATĐộng cơ xăng dung tích 2487cc | 1.413.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.5Q (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động 8 cấp/8ATĐộng cơ xăng dung tích 2487cc | 1.405.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.0Q (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.228.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.0Q (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.220.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.0G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 2 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.113.000.000 VNĐ | |
| Camry 2.0G (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 2 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.105.000.000 VNĐ | |
| Toyoa Innova Coss: | |||
| Innova Cross phiên bản Xăng | 8 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, động cơ xăng dung tích 1.987 cm3 | Từ 810.000.000 | |
| Innova Cross phiên bản Hybrid | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp, động cơ Hybrid dung tích 1.987 cm3 | Từ 990.000.000 | |
| Toyota Veloz Cross: | |||
| Veloz Cross CVT Top (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 668.000.000 VNĐ | -38.000.000 |
| Veloz Cross CVT Top | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 660.000.000 VNĐ | -38.000.000 |
| Veloz Cross CVT (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1496 cc | 646.000.000 VNĐ | -20.000.000 |
| Veloz Cross CVT | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 638.000.000 VNĐ | -20.000.000 |
| Toyota Avanza: | |||
| Avanza Premio CVT | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 598.000.000 VNĐ | |
| Avanza Premio MT | 7 chỗ ngồi, số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1496 cc | 558.000.000 VNĐ | |
| Toyota Fortuner: | |||
| Fortuner 2.4MT 4x2 | 7 chỗ ngồi, số sàn 6 cấpĐộng cơ dầu, dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.026.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.8AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.434.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.8AT 4x4 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.442.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.4 AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.118.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.4 AT 4x2 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.126.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.7AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x2 | 1.229.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.7AT 4x2 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x2 | 1.237.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.7AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x4 | 1.319.000.000 VNĐ | |
| Fortuner 2.7AT 4x4 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x4 | 1,327,000,000 VNĐ | |
| Fortuner Legender 2.4AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.259.000.000 VNĐ | |
| Fortuner Legender 2.4AT 4x2 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.267.000.000 VNĐ | |
| Fortuner Legender 2.8AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.470.000.000 VNĐ | |
| Fortuner Legender 2.8AT 4x4 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.478.000.000 VNĐ | |
| Toyota Alphard: | |||
| Alphard luxury (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiSố tự động 8 cấpĐộng cơ xăng dung tích 3.456cm3 | 4.381.000.000 VNĐ | |
| Alphard luxury | 7 chỗ ngồiSố tự động 8 cấpĐộng cơ xăng dung tích 3.456cm3 | 4.370.000.000 VNĐ | |
| Toyota Land Cruiser Prado: | |||
| Land Cruiser Prado (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2.694cc, 4x4 | 2.639.000.000 VNĐ | |
| Land Cruiser Prado (các màu khác) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2.694cc, 4x4 | 2.628.000.000 VNĐ | |
| Land Cruiser (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiSố tự động 10 cấpĐộng cơ xăng turbo kép, dung tích 3445 cc, 4x4 | 4.297.000.000 VNĐ | |
| Land Cruiser (các màu khác) | 7 chỗ ngồiSố tự động 10 cấpĐộng cơ xăng turbo kép, dung tích 3445 cc, 4x4 | 4.286.000.000 VNĐ | |
| Toyota Hilux: | |||
| Hilux 2.4 4x2 AT (các màu khác) | Ô tô tảiPick up cabin kép 5 chỗ ngồi Số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 852.000.000 VNĐ | |
| Hilux 2.4 4x2 AT (Trắng ngọc trai) | Ô tô tảiPick up cabin kép 5 chỗ ngồi Số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 860.000.000 VNĐ |
Trong tháng 4 này, Toyota Việt Nam chưa có động thái nào về việc tung ra chương trình khuyến mãi, ưu đãi lệ phí trước bạ cho khách hàng mua xe, ngoài việc đã điều chỉnh giá bán lẻ của hai mẫu xe chủ lực của hãng là Vios giảm 47 triệu đồng và Veloz Cross giảm 38 triệu đồng.
Theo đó, Toyota Việt Nam giảm giá bán lẻ mới dành cho mẫu xe Veloz Cross và Vios với mức giảm tối đa lên tới 38 triệu đồng với mẫu xe Veloz Cross và 47 triệu đồng với mẫu xe Vios.
Cụ thể, giá bán lẻ của mẫu sedan hạng B Toyota Vios đã giảm từ 21 - 47 triệu đồng. Mức giá bán lẻ mới sau khuyến mãi tương ứng cho các phiên bản Vios 1.5 E-MT, 1.5 E-CVT và 1.5 G lần lượt là 458, 488 và 545 triệu đồng.
Bên cạnh đó, khi bước sang đầu năm mới 2024, Toyota Việt Nam cũng đã giảm giá cho 3 dòng xe là Fortuner, Raize và Yaris Cross. Đây có thể là lý do khiến liên doanh này chưa có động thái nào để kích cầu tiêu dùng bất chấp sức mua trên thị trường ô tô liên tục giảm doanh số.
Cũng có thể, Toyota Việt Nam đang chuẩn bị để ra mắt mẫu xe ăn khách nhất thương hiệu này tại Việt Nam vào đầu tháng tới là Corolla Cross nâng cấp 2024 nên chưa có bất kỳ điều chỉnh nào đối với các mẫu xe của hãng.
Cụ thể, Toyota Việt Nam cho biết, mẫu Corolla Cross nâng cấp 2024 gồm bản HEV và xăng được nhập khẩu nguyên chiếc về phân phối có những thay đổi đáng kể về ngoại hình và trang bị tiện ích vào ngày 6/5 tới, với giá bán từ 820 triệu đồng.
Về ngoại thất, xe sẽ được trang bị lưới tản nhiệt với thiết kế dạng tổ ong hoàn toàn mới, cụm đèn LED kiểu mới, tích hợp đèn báo rẽ dạng dòng chảy tạo hình trẻ trung, hiện đại nhưng không kém phần sang trọng.
Về tiện ích, các tính năng cao cấp cũng được trang bị thêm trong lần ra mắt này nhằm mang lại sự an tâm và thuận tiện tối đa cho khách hàng trên mọi hành trình.
Cụ thể, xe được trang bị tính năng phanh tay điện tử và tự động giữ phanh (phiên bản HEV, V), màn hình hiển thị đa thông tin 12.3 inch lớn hơn so với phiên bản trước đây và màn hình giải trí 10 inch (phiên bản HEV), đặc biệt tính năng hỗ trợ phanh khi lùi và sạc không dây (phiên bản HEV).
Corolla Cross 2024 sẽ được giới thiệu với 2 phiên bản là 1.8 xăng và 1.8 HEV. Đặc biệt, Toyota Việt Nam vẫn sẽ tiếp tục áp dụng chương trình khuyến mại tặng gói gia hạn bảo hành 2 năm dành cho khách hàng mua xe đến hết 31/12/2024.
Lưu ý: Bảng giá xe ô tô Toyota chỉ mang tính chất tham khảo, giá xe ô tô có thể thay đổi tùy theo thời điểm và đại lý bán. Để có thông tin giá xe ô tô chính xác nhất, khách hàng nên chủ động tới các đại lý để có giá xe ô tô cụ thể.
Các chi phí để sở hữu ô tô mới bao gồm:
- Giá bán xe:
- Phí đăng kiểm: 340.000 đồng
- Phí trước bạ đối với ô tô điện hoàn toàn miễn phí. Với xe động cơ đốt trong phí đăng kí lần đầu là 10% - 12% giá trị xe. Cụ thể, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ là 12%; Hà Tĩnh 11%; các tỉnh thành còn lại là 10%. Riêng xe bán tải, ở mức 6% - 9%, tuỳ từng địa phương.
- Phí biển số: Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là 20 triệu đồng, các thành phố trực thuộc trung ương khác và các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã có mức thu 1 triệu đồng. Các khu vực khác có mức thu là 200.000 đồng.
- Phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000đồng/tháng, tương đương 1,560 triệu đồng/năm và được tính theo chu kỳ đăng kiểm của xe.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe từ 6 chỗ trở xuống là 480.700 đồng (đã có thuế GTGT) và loại từ 6 - 11 chỗ là 873.400 đồng.
- Từ khóa:
- bảng giá xe ô tô
- giá xe 7 chỗ
- giá xe 5 chỗ
- suv 7 chỗ
- suv 5 chỗ
- xe gầm cao
- thị trường ô tô
- Bảng Giá Xe Toyota Tháng 4/2024
- Giá Xe Toyota Mới Nhất
- Giá Xe Vios
- Giá Xe Camry
- Giá Xe Altis
- Giá Xe Innova cross
- Giá Xe Toyota Cross
- Giá Xe Yaris
- Giá Xe Fortuner
- Fortuner nâng cấp
- Giá Xe Hilux
- Giá Xe Hiace
- Giá Xe Wigo
- giá Xe Avanza
- Giá Xe Rush
- Giá Land Cruiser
- Giá Xe Toyota Avanza Premio
- Giá Xe Toyota Veloz Cross
- giá xe raize
Tin liên quan
Top 10 mẫu ô tô cũ được rao bán nhiều nhất tháng 3/2024
Trong tháng 3/2024, thị trường xe ô tô cũ tiếp tục chứng kiến sự phát triển tích cực, đặc biệt là trong Top 10 mẫu xe được rao bán nhiều nhất, dẫn đầu là Toyota Innova, ngay sau đó là Toyota Vios...
Tin cùng chuyên mục
-
Ô tô xe máyÔ tô giảm giá mạnh, người mua có thêm lựa chọn cuối năm
Bước vào quý IV/2026, các hãng ô tô đồng loạt tăng ưu đãi từ 50-100% lệ phí trước bạ đến hỗ trợ lãi suất 0%, tạo thêm cơ hội mua xe với chi phí thấp hơn.
-
Ô tô xe máyBa câu hỏi trước khi mua ô tô điện và lời giải “trọn gói” từ VinFast
Chọn mẫu xe nào, cần chuẩn bị bao nhiêu tiền, sau đó sạc và bảo dưỡng ở đâu là những băn khoăn quen thuộc của người lần đầu mua ô tô điện.
-
Ô tô xe máyVinFast đưa dòng xe buýt điện vào thị trường Mỹ từ quý I/2028
Chiều 6/10, tại Triển lãm và Hội nghị APTA TRANSform & EXPO 2026 (Chicago), VinFast công bố kế hoạch đưa dòng xe buýt điện vào thị trường Mỹ từ quý I/2028 thông qua hợp tác với Công ty NexMove.
-
Ô tô xe máyTesla giữ ngôi vương xe nhập khẩu tại Hàn Quốc
Hãng sản xuất xe điện Tesla của Mỹ tiếp tục là thương hiệu ô tô nhập khẩu bán chạy nhất tại Hàn Quốc trong tháng 9.
-
Ô tô xe máyHà Nội thêm 53 xe buýt điện thay thế xe diesel trên 6 tuyến
Transerco đưa 53 xe buýt điện vào 4 tuyến tại Hà Nội, góp phần nâng tỷ lệ phương tiện chuyển đổi xanh, hướng tới mục tiêu 100% xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh vào năm 2030.
-
Ô tô xe máyCuộc chiến 25.000 euro - Xe điện giảm giá bán để sinh tồn ở châu Âu
Trong nhiều năm, xe điện đã vấp phải một rào cản lớn khó giấu đằng sau các thông số kỹ thuật ấn tượng, đó là giá quá cao.
-
Ô tô xe máyVIMS 2026: Gần 60 mẫu xe phản ánh cuộc đua mới trên thị trường ô tô
Triển lãm ô tô Vietnam Innovative Mobility Show 2026 (VIMS 2026) quy tụ gần 60 mẫu xe Top 5, trong khi kết quả CCA 2026 cho thấy xe điện, hybrid và công nghệ đang tác động đến lựa chọn của người Việt.
-
Ô tô xe máyHonda Việt Nam đồng loạt ra mắt 5 mẫu mô tô phân khối lớn 2026
Sáng 6/10, Công ty Honda Việt Nam giới thiệu loạt mô tô phân khối lớn phiên bản 2026 gồm CBR650R, CB650R, NX500, CB500 Hornet và CBR500R, đều trang bị Honda E-Clutch, giá bán từ 199,99 triệu đồng.
-
Ô tô xe máyGM đưa xe hybrid trở lại khi nhu cầu tại Mỹ tăng mạnh
Hãng General Motors (GM) xác nhận sẽ điều chỉnh chiến lược tại Mỹ, chuẩn bị đưa xe hybrid và PHEV trở lại khi doanh số hybrid tăng 23%, trong khi tốc độ tăng trưởng xe điện chưa đạt kỳ vọng.














