Giá nông sản chi tiết các kỳ hạn hôm nay
Bảng giá nông sản hôm nay 15/10:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 2605 | 2629 | 2567 | 2582 | 2602 |
Mar'22 | 2653 | 2671 | 2619 | 2632 | 2648 |
May'22 | 2654 | 2676 | 2628 | 2641 | 2654 |
Jul'22 | 2658 | 2665 | 2623 | 2635 | 2645 |
Sep'22 | 2638 | 2642 | 2608 | 2625 | 2627 |
Dec'22 | 2617 | 2623 | 2590 | 2610 | 2604 |
Mar'23 | 2598 | 2605 | 2579 | 2597 | 2584 |
May'23 | 2590 | 2594 | 2577 | 2578 | 2578 |
Jul'23 | 2579 | 2581 | 2572 | 2572 | 2571 |
Sep'23 | 2562 | 2565 | 2560 | 2560 | 2562 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 209,10 | 212,65 | 206,30 | 209,20 | 208,65 |
Mar'22 | 211,95 | 215,50 | 209,40 | 212,10 | 211,60 |
May'22 | 212,10 | 216,40 | 210,60 | 213,10 | 212,55 |
Jul'22 | 213,60 | 216,85 | 211,10 | 213,60 | 213,10 |
Sep'22 | 213,85 | 217,05 | 211,40 | 213,85 | 213,35 |
Dec'22 | 213,60 | 217,00 | 211,55 | 213,80 | 213,45 |
Mar'23 | 214,20 | 214,20 | 212,20 | 212,20 | 213,65 |
May'23 | 214,45 | 214,45 | 214,45 | 214,45 | 213,90 |
Jul'23 | 214,60 | 216,80 | 214,60 | 216,80 | 214,05 |
Sep'23 | 213,70 | 214,15 | 212,35 | 214,15 | 218,20 |
Dec'23 | 214,10 | 214,10 | 213,85 | 214,00 | 214,00 |
Mar'24 | 210,50 | 212,65 | 210,50 | 212,65 | 216,45 |
May'24 | 210,70 | 212,60 | 209,80 | 212,60 | 216,15 |
Jul'24 | 210,85 | 212,85 | 209,60 | 212,85 | 216,15 |
Sep'24 | 212,35 | 214,05 | 212,35 | 214,05 | 216,15 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 104,00 | 106,96 | 103,91 | 106,35 | 103,86 |
Mar'22 | 101,85 | 104,80 | 101,84 | 104,38 | 101,84 |
May'22 | 100,95 | 103,78 | 100,93 | 103,43 | 100,95 |
Jul'22 | 99,38 | 101,96 | 99,35 | 101,80 | 99,38 |
Oct'22 | 92,73 | 92,73 | 92,73 | 92,73 | 93,24 |
Dec'22 | 88,00 | 90,38 | 88,00 | 90,30 | 88,51 |
Mar'23 | 88,90 | 89,09 | 88,90 | 89,00 | 88,06 |
May'23 | 86,91 | 86,91 | 86,91 | 86,91 | 87,55 |
Jul'23 | 86,60 | 86,60 | 86,42 | 86,42 | 85,76 |
Oct'23 | - | 82,46 | 82,46 | 82,46 | 82,73 |
Dec'23 | 79,96 | 79,96 | 79,96 | 79,96 | 79,96 |
Mar'24 | 80,46 | 80,46 | 80,46 | 80,46 | 80,41 |
May'24 | - | 81,46 | 81,46 | 81,46 | 81,41 |
Jul'24 | - | 82,62 | 82,62 | 82,62 | 82,57 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Nov'21 | 758,30 | 781,00 | 750,20 | 780,00 | 758,30 |
Jan'22 | 797,00 | 818,00 | 786,60 | 813,30 | 792,00 |
Mar'22 | 810,40 | 819,50 | 810,40 | 819,50 | 799,40 |
May'22 | 799,10 | 799,10 | 799,10 | 799,10 | 779,70 |
Jul'22 | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Sep'22 | - | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Nov'22 | - | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Mar'22 | 19,88 | 20,01 | 19,48 | 19,59 | 19,86 |
May'22 | 19,48 | 19,59 | 19,14 | 19,23 | 19,43 |
Jul'22 | 19,01 | 19,16 | 18,73 | 18,83 | 18,99 |
Oct'22 | 18,75 | 18,89 | 18,46 | 18,57 | 18,71 |
Mar'23 | 18,61 | 18,75 | 18,33 | 18,43 | 18,56 |
May'23 | 17,46 | 17,59 | 17,27 | 17,34 | 17,43 |
Jul'23 | 16,61 | 16,70 | 16,53 | 16,57 | 16,58 |
Oct'23 | 16,20 | 16,25 | 16,18 | 16,19 | 16,17 |
Mar'24 | 16,18 | 16,24 | 16,18 | 16,24 | 16,14 |
May'24 | 15,75 | 15,80 | 15,75 | 15,80 | 15,69 |
Jul'24 | 15,48 | 15,56 | 15,48 | 15,56 | 15,44 |
Tin liên quan
-
Hàng hoá
Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản cuối năm
14:46' - 13/10/2021
Sản xuất nông lâm thủy sản sẽ được điều chỉnh kế hoạch, mùa vụ phù hợp với điều kiện thời tiết, diễn biến dịch bệnh COVID-19, để cung ứng đủ lương thực, thực phẩm tiêu dùng trong nước, xuất khẩu.
-
Hàng hoá
Giá nông sản hôm nay 13/10
09:15' - 13/10/2021
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 12/10/2021.
-
Hàng hoá
Giá nông sản hôm nay 12/10
09:12' - 12/10/2021
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 11/10/2021.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoá
Nỗi lo lạm phát phủ bóng thị trường, giá kim loại công nghiệp đồng loạt lao dốc
16:08'
Giá kim loại công nghiệp, tiêu biểu là đồng và quặng sắt, tiếp tục ghi nhận chuỗi ngày mất giá.
-
Hàng hoá
Giá dầu nối dài đà giảm trước khả năng chấm dứt xung đột tại Trung Đông
15:45'
Trong phiên giao dịch ngày 20/5, giá dầu thô giảm khoảng 1% sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump một lần nữa khẳng định cuộc chiến với Iran sẽ kết thúc rất nhanh chóng.
-
Hàng hoá
Giá dầu thế giới giảm nhẹ khi đàm phán hoà bình Mỹ-Iran có tiến triển
07:32'
Chốt phiên 19/5, giá dầu Brent kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 82 xu Mỹ, xuống 111,28 USD/thùng, còn giá dầu WTI của Mỹ giao tháng 6/2026, giảm 89 xu Mỹ, xuống 107,7 USD/thùng.
-
Hàng hoá
EU ứng phó với giá phân bón tăng vọt do xung đột Trung Đông
05:30'
Liên minh châu Âu (EU) ngày 19/5 dự kiến giải ngân quỹ khẩn cấp nhằm hỗ trợ nông dân đối phó với chi phí phân bón đang tăng vọt do tác động từ cuộc chiến ở Iran.
-
Hàng hoá
Hà Nội tăng cường giám sát lộ trình chuyển đổi sang xăng E10
21:31' - 19/05/2026
Từ ngày 1/6/2026, xăng không chì lưu thông trên thị trường sẽ được phối trộn thành xăng sinh học E10 theo quy định tại Thông tư số 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương.
-
Hàng hoá
Tây Ninh khẩn trương xuống giống vụ Hè Thu 2026
17:54' - 19/05/2026
Tây Ninh đang đẩy nhanh xuống giống vụ lúa Hè Thu 2026 với hơn 82.000 ha đã gieo sạ, kỳ vọng mùa vụ thắng lợi nhờ chủ động nguồn nước và cơ giới hóa sản xuất.
-
Hàng hoá
Giá dầu thô giảm gần 2% khi Mỹ hoãn kế hoạch quân sự nhằm vào Iran
15:34' - 19/05/2026
Phiên 19/5, giá dầu thô tại châu Á giảm gần 2%, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố tạm dừng kế hoạch quân sự nhằm vào Iran để mở đường cho các cuộc đàm phán chấm dứt chiến sự tại Trung Đông.
-
Hàng hoá
Giá cá tra Đồng Tháp neo cao, người nuôi lãi tới 8.000 đồng/kg
14:28' - 19/05/2026
Hiện giá cá tra nguyên liệu tại tỉnh Đồng Tháp duy trì ổn định ở mức cao trong thời gian dài, mang lại tín hiệu tích cực cho ngành hàng thủy sản chủ lực của địa phương.
-
Hàng hoá
Ấn Độ tăng giá xăng lần thứ hai trong một tuần
12:04' - 19/05/2026
Ngày 19/5, các đơn vị bán lẻ nhiên liệu tại New Delhi thông báo Ấn Độ tiếp tục tăng giá xăng và dầu diesel thêm khoảng 0,9 rupee (tương đương 0,0093 USD) mỗi lít.
