Bán lại trái phiếu trước hạn có phải nộp thuế thu nhập?

07:03' - 27/03/2022
BNEWS Trường hợp cá nhân chuyển nhượng trái phiếu theo quy định của Luật Chứng khoán thì phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Số thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần nhân mức thuế suất 0,1% theo quy định.

 

Theo bà N.T.Q (Hà Nội) tham khảo Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNCN, khi nhà đầu tư cá nhân chuyển nhượng trái phiếu thì áp dụng thuế chuyển nhượng 0,1% trên giá trị chuyển nhượng.

Trường hợp nhà đầu tư cá nhân nhận trái tức định kỳ hoặc vào ngày đáo hạn thì áp dụng thuế đầu tư vốn 5% trên lãi trái phiếu được nhận.

Tuy nhiên, có trường hợp tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước hạn phù hợp với các điều khoản tại bản công bố thông tin phát hành trái phiếu.

Trường hợp này không giống giao dịch mua bán thông thường vì không có hợp đồng mua bán, không có phiếu xác nhận chuyển nhượng giữa các bên, sau giao dịch trái phiếu cũng không còn tồn tại mà được tổ chức phát hành ghi giảm.

Trong khi đó giao dịch này lại tương tự giao dịch đáo hạn trái phiếu khi tổ chức phát hành thanh toán hết cả gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư và trái phiếu không còn tồn tại.

Bà Q hỏi, thuế TNCN áp dụng cho giao dịch nhà đầu tư cá nhân bán lại trái phiếu trước hạn cho tổ chức phát hành là thuế từ đầu tư vốn 5% hay thuế chuyển nhượng chứng khoán 0,1%?

Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:

"b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Chứng khoán và Điều 120 của Luật Doanh nghiệp".

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN hướng dẫn như sau:

Tại Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

… 3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

… đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại Tiết g.1 và g.3 Điểm g Khoản 1 Điều 3 Thông tư này".

Cách tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn

Tại Điều 10 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn đối với cá nhân cư trú:

"Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

4. Cách tính thuế

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%".

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/ND-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

"Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

"a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân chuyển nhượng trái phiếu theo quy định của Luật Chứng khoán thì phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Số thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần nhân mức thuế suất 0,1% theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì xác định là thu nhập từ đầu tư vốn. Số thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân mức thuế suất 5% theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị bà nghiên cứu các quy định pháp luật nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị bà cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể./.

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục