Bảng giá xe máy Honda tháng 7: Nhiều mẫu xe tăng giá từ 1/7

  • Văn Xuyên/BNEWS/TTXVN

BNEWS Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất nhiều mẫu xe máy từ 1/7/2026, tăng khoảng 430.000 đồng/xe để bù đắp chi phí nguyên vật liệu, trong khi nhiều dòng xe vẫn giữ nguyên giá.

Vision - mẫu xe tay ga bán chạy nhất của Honda Việt Nam hàng tháng. Ảnh: Văn Xuyên/BNEWS/TTXVN

Từ ngày 1/7/2026, Công ty Honda Việt Nam (HVN) chính thức áp dụng bảng giá xe Honda mới với cho nhiều mẫu xe máy đang được sản xuất và phân phối trên thị trường.

Theo Honda Việt Nam, việc điều chỉnh này đã được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên cơ sở ứng phó với những biến động toàn cầu về giá nguyên vật liệu và cần thiết nhằm duy trì chất lượng sản phẩm. 

Đây là đợt điều chỉnh giá áp dụng đối với nhiều dòng xe số, xe tay ga và xe côn tay phổ biến của hãng. 

Honda Việt Nam áp dụng mức tăng đồng loạt khoảng 430.000 đồng đối với các mẫu xe nằm trong danh sách điều chỉnh. Mức tăng tương ứng khoảng 0,3% - 2,4%, tùy theo giá trị từng mẫu xe. Các mẫu xe giá thấp như Wave Alpha có tỷ lệ tăng cao hơn, trong khi các mẫu xe cao cấp như SH350i hay ADV350 chỉ tăng khoảng 0,26 - 0,3%.

Đây là mức điều chỉnh tương đối nhẹ nếu so với mặt bằng giá bán lẻ của từng dòng xe và được Honda lý giải nhằm bù đắp chi phí nguyên vật liệu đầu vào.

Doanh nghiệp cho biết vẫn kiên định với cam kết mang đến các sản phẩm chất lượng cao cùng mức giá hợp lý cho người tiêu dùng Việt Nam. Giá bán cho các mẫu xe máy khác của Honda Việt Nam vẫn không thay đổi.

Bảng giá xe Honda mới áp dụng từ ngày tháng 7/2026:

STT
Tên thương mại
Phiên bản
Giá bán lẻ đề xuất áp dụng từ 1/7/2026
Mức thuế 10% (VNĐ)Mức thuế 8% áp dụng

với các xe dưới 125cc (VNĐ)
1
Wave Alpha
Tiêu chuẩn18.290.00017.957.455
2Đặc biệt19.190.00018.841.091
3Cổ điển19.390.00019.037.455
4
Wave RSX
Tiêu chuẩn22.540.00022.130.182
5Đặc biệt24.140.00023.701.091
6Thể thao26.140.00025.664.727
7
Future 125 FI
Tiêu chuẩn31.190.00030.622.909
8Cao cấp32.390.00031.801.091
9Đặc biệt32.890.00032.292.000
10
Vision
Tiêu chuẩn32.090.00031.506.545
11Cao cấp33.790.00033.175.637
12Đặc biệt35.190.00034.550.182
13Thể thao37.490.00036.808.363
14
LEAD
Tiêu chuẩn40.490.00039.753.818
15Cao cấp42.690.00041.913.818
16Đặc biệt46.690.00045.841.091
17
Air Blade 125
Tiêu chuẩn43.190.00042.404.727
18Đặc biệt44.390.00043.582.909
19Thể thao48.890.00048.001.091
20
Air Blade 160
Tiêu chuẩn57.090.000 
21Đặc biệt58.290.000 
22Thể thao58.790.000 
23
Sh mode 125
Tiêu chuẩn58.390.00057.328.363
24Cao cấp63.490.00062.335.637
25Đặc biệt64.690.00063.513.818
26Thể thao65.190.00064.004.727
27
Vario 125
Đặc biệt41.690.00040.932.000
28Thể thao42.190.00041.422.909
29Vario 160Thể thao56.690.000 
30
SH125
Tiêu chuẩn78.090.00076.670.182
31Cao cấp85.590.00084.033.818
32Đặc biệt86.790.00085.212.000
33Thể thao87.290.00085.702.909
34
SH160
Tiêu chuẩn95.290.000 
35Cao cấp102.790.000 
36Đặc biệt103.990.000 
37Thể thao104.490.000 
38
WINNER R
Tiêu chuẩn46.360.000 
39Đặc biệt50.260.000 
40Thể thao50.760.000 
41
SH350i
Cao cấp151.390.000 
42Đặc biệt152.890.000 
43Thể thao152.390.000 
44ADV350-166.190.000 
45CT125-87.590.00085.997.455
46
Super Cub
Tiêu chuẩn88.090.00086.488.363
47Đặc biệt89.090.00087.470.182

Theo bảng giá xe Honda mới nhất, nhóm xe số gồm Wave Alpha, Wave RSX và Future 125 FI đều được điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất.

Trong đó, giá xe Wave Alpha 2026 được niêm yết từ 18,29 triệu đồng. Future 125 FI có giá từ 31,19 triệu đồng đến 32,89 triệu đồng, tùy từng phiên bản.

Ở phân khúc xe tay ga phổ thông, giá xe Vision 2026 dao động từ 32,09 triệu đồng đến 37,49 triệu đồng. Mẫu LEAD có giá từ 40,49 triệu đồng đến 46,69 triệu đồng.

Đối với dòng Air Blade, giá xe Air Blade 125 bắt đầu từ 43,19 triệu đồng, trong khi giá xe Air Blade 160 từ 57,09 triệu đồng.

Giá xe SH, Vario và nhiều mẫu xe Honda cao cấp cũng được điều chỉnh

Trong phân khúc xe tay ga cao cấp, giá xe SH Mode 2026 được điều chỉnh lên mức từ 58,39 triệu đồng đến 65,19 triệu đồng.

Hai mẫu Vario 125 và Vario 160 lần lượt có giá bán lẻ đề xuất từ 41,69 triệu đồng và 56,69 triệu đồng.

Đáng chú ý, giá xe SH 2026 tiếp tục được cập nhật ở cả hai phiên bản động cơ. SH125 có giá từ 78,09 triệu đồng đến 87,29 triệu đồng, trong khi SH160 dao động từ 95,29 triệu đồng đến 104,49 triệu đồng.

Ngoài ra, các mẫu SH350i, ADV350, CT125, Super Cub và Winner R cũng nằm trong danh sách được Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất từ tháng 7/2026.

Nhiều mẫu xe dưới 125 cc áp dụng hai mức giá theo thuế VAT

Honda Việt Nam đồng thời công bố hai mức giá đối với các mẫu xe dưới 125 cc, tương ứng với thuế giá trị gia tăng 10% và mức thuế VAT 8% đang được áp dụng theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Theo doanh nghiệp, việc công bố đồng thời hai mức giá giúp người tiêu dùng dễ dàng tham khảo và lựa chọn theo chính sách thuế đang áp dụng tại thời điểm mua xe.

Bên cạnh các mẫu xe được điều chỉnh, Honda Việt Nam cho biết giá xe Honda mới nhất của những dòng xe còn lại vẫn được giữ nguyên.

Theo giới quan sát thị trường, việc Honda cập nhật bảng giá xe Honda tháng 7/2026 diễn ra trong bối cảnh chi phí nguyên liệu, logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp tục biến động. Tuy nhiên, mức giá bán thực tế tại các đại lý Honda có thể cao hoặc thấp hơn giá bán lẻ đề xuất tùy từng khu vực, nguồn cung và chính sách kinh doanh của từng đại lý.

Văn Xuyên/BNEWS/TTXVN

Tin liên quan


Tin cùng chuyên mục