BNEWS Bảng giá xe Toyota tháng 7/2023 gồm các mẫu Vios, Altis, Camry, Yaris, Veloz Cross, Raize, Innova, Wigo, Fortuner, Land Cruiser, Hilux, Hiace... với giá bán từ 479 triệu đến 4,240 tỷ đồng.
Điểm nhấn trong bảng giá xe tháng 7 này là Toyota Việt Nam thực hiện chương trình khuyến mãi dịch vụ “Tri ân Khách hàng – Muôn vàn ưu đãi” cho khách hàng làm dịch vụ tại hệ thống đại lý ủy quyền Toyota từ nay đến ngày 31/8/2023.
Theo đó, Toyota Việt Nam giảm giá 15% dầu động cơ, hóa chất và phụ tùng chính hiệu (trừ phụ kiện, dụng cụ sửa chữa và lốp); tặng voucher giảm giá 20% dầu động cơ, hóa chất và phụ tùng chính hiệu (lên đến 300.000 đồng) cho lần dịch vụ tiếp theo (sử dụng từ ngày 1/9/2023 – 29/2/2024).
Trong khi đó, đại lý Toyota tặng voucher Toyota Touch giảm giá dịch vụ chăm sóc làm đẹp xe trị giá 200.000 đồng (áp dụng với chi phí dịch vụ sau giảm giá, trước VAT từ 400.000 đồng) cho lần dịch vụ tiếp theo (sử dụng từ ngày 1/9/2023 – 29/2/2024).
Ngoài ra khách hàng đến sử dụng dịch vụ còn nhận được quà tặng từ hãng lốp (Michelin, Bridgestone) khi mua 2 lốp cùng hãng. Theo đó, hãng lốp Michelin sẽ tặng 1 áo T-shirt và hãng lốp Bridgestone tặng phiếu Got it trị giá 200.000 đồng.Dưới đây là bảng giá xe Toyoa tháng 7/2023:| Dòng xe | Mô tả | Giábán (đã có VAT) |
|---|---|---|
| Toyota Raize: | ||
| Raize (1 tông màu Đen, Đỏ) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 998 cc | 552.000.000 VNĐ |
| Raize (Trắng ngọc trai & 2 tông màu) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ xăng dung tích 998 cc | 560.000.000 VNĐ |
| Raize (2 tông màu trắng ngọc trai/đen) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ xăng dung tích 998 cc | 563.000.000 VNĐ |
| Toyota Corolla Cross: | ||
| Corolla Cross 1.8HEV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVT Động cơ Hybrid (xăng + điện) dung tích 1798 cc | 963.000.000 VNĐ |
| Corolla Cross 1.8HEV (các màu khác | 5 chỗ ngồiHộp số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng + điện) dung tích 1798 cc | 955.000.000 VNĐ |
| Corolla Cross 1.8V (Trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 868.000.000 VNĐ |
| Corolla Cross 1.8V (các màu khác) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 860.000.000 VNĐ |
| Corolla Cross 1.8G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 763.000.000 VNĐ |
| Corolla Cross 1.8G (các màu khác) | 5 chỗ ngồiSố tự động CVT vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1798cc | 755.000.000 VNĐ |
| Toyota Yaris: | ||
| Yaris 1.5G CVT | 5 chỗ ngồiSố tự động vô cấpĐộng cơ xăng dung tích 1496cc | 684.000.000 VNĐ |
| Toyota Vios: | ||
| Vios 1.5G-CVT(trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 600.000.000 VNĐ |
| Vios 1.5G-CVT(các màu khác) | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 592.000.000 VNĐ |
| Vios 1.5E-CVT(trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 536.000.000 VNĐ |
| Vios 1.5E-CVT(các màu khác) | 5 chỗ ngồi Hộp số CVTĐộng cơ xăng dung tích 1.496 cc | 528.000.000 VNĐ |
| Vios 1.5E-MT(trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi Số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 487.000.000 VNĐ |
| Vios 1.5E-MT(các màu khác) | 5 chỗ ngồi Số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng dung tích 1.496cc | 479.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8HEV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 1798 cc | 868.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8HEV (các màu khác) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 1798 cc | 860.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8V (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 773.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8V (các màu khác) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 2 vùng độc lập Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 765.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồiĐiều hòa tự động 1 vùng Số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 727.000.000 VNĐ |
| Corolla Altis 1.8G | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 1 vùng, số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1798 cc | 719.000.000 VNĐ |
| Toyota Camry: | ||
| Camry 2.5HV (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập, số tự động vô cấp E-CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 2487cc | 1.503.000.000VNĐ |
| Camry 2.5HV (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động vô cấp E-CVTĐộng cơ Hybrid (xăng+điện) dung tích 2487cc | 1.495.000.000VNĐ |
| Camry 2.5Q (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động 8 cấp/8ATĐộng cơ xăng dung tích 2487cc | 1.413.000.000VNĐ |
| Camry 2.5Q (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập Số tự động 8 cấp/8ATĐộng cơ xăng dung tích 2487cc | 1.405.000.000VNĐ |
| Camry 2.0Q (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.228.000.000VNĐ |
| Camry 2.0Q (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 3 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.220.000.000VNĐ |
| Camry 2.0G (trắng ngọc trai) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 2 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.113.000.000VNĐ |
| Camry 2.0G (các màu khác) | 5 chỗ ngồi, điều hòa tự động 2 vùng độc lập,số tự động vô cấp CVTĐộng cơ xăng dung tích 1987cc | 1.105.000.000VNĐ |
| Toyoa Innova: | ||
| Innova Venturer (trắng ngọc trai) | 8 chỗ ngồi, số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 1998cc | 893.000.000 VNĐ |
| Innova Venturer (các màu khác) | 8 chỗ ngồi, số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 885.000.000 VNĐ |
| Innova V 2.0AT (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồi, số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 1.003.000.000 VNĐ |
| Innova V 2.0AT (các màu khác) | 7 chỗ ngồi, số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 995.000.000 VNĐ |
| Innova G 2.0AT (trắng ngọc trai) | 8 chỗ ngồi, Số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 878.000.000 VNĐ |
| Innova G 2.0AT (các màu khác) | 8 chỗ ngồi, số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 870.000.000 VNĐ |
| Innova E 2.0MT | 8 chỗ ngồi, số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1998cc | 755.000.000 VNĐ |
| Toyota Veloz Cross: | ||
| Veloz Cross CVT Top (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 706.000.000 VNĐ |
| Veloz Cross CVT Top | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 698.000.000 VNĐ |
| Veloz Cross CVT (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1496 cc | 666.000.000 VNĐ |
| Veloz Cross CVT | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 658.000.000 VNĐ |
| Avanza Premio CVT | 7 chỗ ngồi, số tự động vô cấp Động cơ xăng, dung tích 1496 cc | 598.000.000 VNĐ |
| Avanza Premio MT | 7 chỗ ngồi, số sàn 5 cấpĐộng cơ xăng, dung tích 1496 cc | 558.000.000 VNĐ |
| Fortuner 2.4MT 4x2 | 7 chỗ ngồi, số sàn 6 cấpĐộng cơ dầu, dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.026.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.8AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.434.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.8AT 4x4 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.442.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.4 AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.118.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.4 AT 4x2 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.126.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.7AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x2 | 1.229.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.7AT 4x2 (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x2 | 1.237.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.7AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x4 | 1.319.000.000VNĐ |
| Fortuner 2.7AT 4x4 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2694 cc, 4x4 | 1,327,000,000VNĐ |
| Fortuner Legender 2.4AT 4x2 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.259.000.000VNĐ |
| Fortuner Legender 2.4AT 4x2 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 1.267.000.000VNĐ |
| Fortuner Legender 2.8AT 4x4 | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.470.000.000VNĐ |
| Fortuner Legender 2.8AT 4x4 (Trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2755 cc, 4x4 | 1.478.000.000VNĐ |
| Alphard luxury (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiSố tự động 8 cấpĐộng cơ xăng dung tích 3.456cm3 | 4.381.000.000VNĐ |
| Alphard luxury | 7 chỗ ngồiSố tự động 8 cấpĐộng cơ xăng dung tích 3.456cm3 | 4.370.000.000VNĐ |
| Land Cruiser Prado (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2.694cc, 4x4 | 2.639.000.000VNĐ |
| Land Cruiser Prado (các màu khác) | 7 chỗ ngồiHộp số tự động 6 cấpĐộng cơ xăng dung tích 2.694cc, 4x4 | 2.628.000.000VNĐ |
| Land Cruiser (trắng ngọc trai) | 7 chỗ ngồiSố tự động 10 cấpĐộng cơ xăng turbo kép, dung tích 3445 cc, 4x4 | 4.297.000.000VNĐ |
| Land Cruiser (các màu khác) | 7 chỗ ngồiSố tự động 10 cấpĐộng cơ xăng turbo kép, dung tích 3445 cc, 4x4 | 4.286.000.000VNĐ |
| Hilux 2.4 4x2 AT (các màu khác) | Ô tô tảiPick up cabin kép 5 chỗ ngồi Số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 852.000.000 VNĐ |
| Hilux 2.4 4x2 AT (Trắng ngọc trai) | Ô tô tảiPick up cabin kép 5 chỗ ngồi Số tự động 6 cấpĐộng cơ dầu dung tích 2393 cc, 4x2 | 860.000.000 VNĐ |
Trong các sản phẩm trên, nhà sản xuất vừa ra nắt mẫu xe Vios 2023 lắp ráp trong nước với 3 phiên bản, giá giảm từ 10-14 triệu đồng ở bản E MT và E CVT, bản G CVT giữ nguyên giá. Như vậy, so với bản tiền nhiệm, Toyota Vios 2023 lược bỏ các bản E MT và E CVT 7 túi khí, chỉ còn các bản 3 túi khí.
Toyota Vios 2023 được coi là bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift) nên kiểu dáng không có thay đổi nhiều so với đời cũ, chỉ thay đổi một chút về phần đầu xe, tăng kích màn hình, đèn pha và thêm trang bị trong khi các thị trường láng giềng đều đã đón nhận thế hệ mới.
Cụ thể, Toyota Vios 2023 thay đổi nhẹ ở phần đầu xe với mặt ca-lăng có thiết kế giống Toyota Yaris; lưới tản nhiệt truyền thống được thay bằng chi tiết liền với nắp ca-pô; cụm đèn pha dạng LED bóng chiếu được trang bị trên tất cả các phiên bản thay cho đèn thường ở đời cũ.
Bước vào bên trong, Toyota Vios 2023 nâng cấp màn hình từ 7 inch lên 9 inch dạng nổi kết nối điện thoại thông minh đi kèm lẫy chuyển số trên vô lăng (phiên bản G); thêm cổng sạc cho hàng ghế sau.
Vios phiên bản 2023 cũng được nâng cấp hệ thống an toàn với gói an toàn Toyota Safety Sense như cảnh báo tiền va chạm (PCS), hệ thống cảnh báo lệch làn đường (LDA) kết hợp với 7 túi khí (phiên bản G).Lưu ý: Bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo, giá bán có thể thay đổi tùy theo thời điểm và đại lý bán. Để có thông tin giá bán chính xác nhất, khách hàng nên chủ động tới các đại lý để có giá cụ thể.
Các chi phí để sở hữu ô tô mới bao gồm:
- Giá bán xe:
- Phí đăng kiểm: 340.000 đồng
- Phí trước bạ đối với ô tô điện hoàn toàn miễn phí. Với xe động cơ đốt trong phí đăng kí lần đầu là 10% - 12% giá trị xe. Cụ thể, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ là 12%; Hà Tĩnh 11%; các tỉnh thành còn lại là 10%. Riêng xe bán tải, ở mức 6% - 9%, tuỳ từng địa phương.
- Phí biển số: Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là 20 triệu đồng, các thành phố trực thuộc trung ương khác và các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã có mức thu 1 triệu đồng. Các khu vực khác có mức thu là 200.000 đồng.
- Phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000đồng/tháng, tương đương 1,560 triệu đồng/năm và được tính theo chu kỳ đăng kiểm của xe.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe từ 6 chỗ trở xuống là 480.700 đồng (đã có thuế GTGT) và loại từ 6 - 11 chỗ là 873.400 đồng./.
- Từ khóa:
- Giá xe ô tô 2023 mới nhất
- Giá Xe Toyota Tháng 7/2023
- Giá Xe Toyota
- Giá Xe Toyota Mới Nhất
- Giá Xe Vios
- Giá Xe Camry
- Giá Xe Altis
- Giá Xe Innova
- Giá Xe Toyota Cross
- Giá Xe Yaris
- Giá Xe Fortuner
- Fortuner nâng cấp
- Giá Xe Hilux
- Giá Xe Hiace
- Giá Xe Wigo
- giá Xe Avanza
- Giá Xe Rush
- Giá Land Cruiser Thế Hệ Mới
- Giá Xe Toyota Avanza Premio
- Giá Xe Toyota Veloz Cross
- giá xe raize
Tin liên quan
Toyota Việt Nam hợp tác với Bộ Công Thương hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ô tô
Chiều 4/7, Công ty Ô tô Toyota Việt Nam và Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương ký kết Biên bản ghi nhớ Dự án Hợp tác hỗ trợ doanh nghiệp trong nước trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ô tô.
Tin cùng chuyên mục
-
Ô tô xe máyVinFast và Gowa Motor Group lập liên doanh, mở rộng hệ thống đại lý ở Indonesia
Ngày 15/8, VinFast và Gowa Motor Group - tập đoàn phân phối ô tô uy tín của Indonesia ký Biên bản Ghi nhớ (MOU) chiến lược thành lập liên doanh phát triển mạng lưới đại lý ô tô VinFast ở Indonesia.
-
Ô tô xe máySUV Jaecoo J5 giá từ 499 triệu đồng, có 3 lựa chọn hệ truyền động
Trong khuôn khổ sự kiện New Energy Night, Omoda & Jaecoo Việt Nam chính thức công bố giá bán Jaecoo J5 từ 499 triệu đồng, kèm nhiều ưu đãi dành cho 555 khách hàng đầu tiên đến hết ngày 31/8/2026.
-
Ô tô xe máyXe điện Mỹ phân hóa, người dùng chuyển sang xe cũ và hybrid
Người tiêu dùng tại Mỹ đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các thỏa thuận mua xe điện hấp dẫn khi các khoản tín dụng thuế và ưu đãi dần biến mất, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong thói quen mua sắm.
-
Ô tô xe máyTrung Quốc: Hệ thống trạm sạc điện phủ sóng hơn 98% các khu vực trạm dừng nghỉ trên toàn quốc
Đến cuối tháng 6/2026, Trung Quốc có 85.400 cơ sở sạc tại các trạm nghỉ đường cao tốc, phủ hơn 98% khu vực, thúc đẩy kết nối giao thông và năng lượng.
-
Ô tô xe máyHyundai Thành Công mở rộng xuất khẩu ô tô sang Mexico và Australia
Chiều 14/8, tại Ninh Bình, Hyundai Thành Công tổ chức lễ xuất khẩu ô tô sản xuất tại Việt Nam sang Mexico và Australia.
-
Ô tô xe máyVETC thúc đẩy liên thông trạm sạc, kết nối hơn 350 trụ trên toàn quốc
VETC vừa tổ chức hội nghị phát triển hệ sinh thái sạc mở, thúc đẩy kết nối các mạng lưới trạm sạc qua eRoaming, nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả khai thác hạ tầng.
-
Ô tô xe máyTop 10 ô tô bán ít nhất tháng 7: Nhiều mẫu chỉ bán vài chục xe
Thị trường ô tô Việt Nam tháng 7/2026 có sự phân hóa rõ về sức mua. Bên cạnh những mẫu xe có doanh số hàng nghìn chiếc, nhiều mẫu chỉ bán được vài chục xe, thậm chí có mẫu không phát sinh doanh số.
-
Ô tô xe máyVinFast áp đảo top 10 ô tô bán chạy tháng 7, VF 3 dẫn đầu
Trong top 10 mẫu xe ô tô bán chạy nhất thị trường Việt Nam tháng 7/2026, VinFast có đến 6 mẫu đứng đầu bảng, trong đó VF 3 dẫn đầu với 5.564 xe, bỏ xa doanh số các mẫu xe còn lại.
-
Ô tô xe máyXuất khẩu ô tô Hàn Quốc lập kỷ lục trong tháng 7 nhờ xe xanh
Xuất khẩu ô tô của Hàn Quốc tháng 7 đạt mức cao kỷ lục nhờ nhu cầu mạnh đối với dòng xe xanh, trong khi doanh số bán trong nước và sản lượng cũng tăng, cho thấy đà tăng trưởng tích cực của ngành ô tô.

















