BNEWS Luật Đất đai 2024 quy định rõ điều kiện, thẩm quyền, thủ tục và các khoản phí khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, với nhiều điểm mới từ 1/7/2025.
Điều kiện chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư
Theo khoản 5 Điều 116 Luật đất đai 2024 thì hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Theo đó, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại Điều 62 Luật đất đai 2024 là 10 năm (tầm nhìn 20 năm). Và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hằng năm.
Tuy nhiên, đối với đất trồng lúa, đất lâm nghiệp chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, theo quy định nêu trên hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt. Riêng đối với đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thì chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Thẩm quyền cho phép chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư
Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được đính chính tại Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025) có quy định:
Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
…
m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
Như vậy, theo quy định nêu trên, từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên thổ cư đối với cá nhân thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư được quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 như sau:
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
+ Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
+ Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Tiền sử dụng đất
Người dân chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư phải nộp tiền sử dụng đất, tính như sau:
Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất - Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).
Trong đó, tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích x giá đất tính tiền sử dụng.
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng = Diện tích đất x Giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.
Riêng trường hợp đất trước khi chuyển mục đích sử dụng là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm, tiền sử dụng đất trước khi chuyển mục đích sử dụng bằng 0.
Thời hạn nộp các khoản phí khi chuyển đất nông nghiệp sang thổ cư
Theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất như sau:
Tiền sử dụng đất: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
Lệ phí trước bạ: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Lệ phí cấp sổ đỏ, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.
Như vậy, lệ phí cấp Giấy chứng nhận sẽ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự quyết định áp dụng đối với địa phương của mình nên sẽ không có sự đồng nhất trên cả nước. Tuy nhiên, mức thu thường sẽ từ 100.000 đồng trở xuống cho mỗi sổ đỏ mới được cấp.
* Lệ phí trước bạ
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất hiện nay là 0,5%.
* Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ so do HĐND các tỉnh, thành quy định:
Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nên mức thu giữa các tỉnh, thành sẽ khác nhau.
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
Tin liên quan
Chính sách giao đất, cho thuê đất trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Chính phủ ban hành Nghị định số 326/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 quy định về đất đai và môi trường trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Tin cùng chuyên mục
-
Bất động sảnHà Nội dự kiến huy động 800.000 tỷ đồng từ đất cho đầu tư phát triển
Hà Nội dự kiến thu khoảng 800.000 tỷ đồng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong giai đoạn 2026–2030, bổ sung nguồn lực đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển.
-
Bất động sảnĐại công trường 17 tòa khách sạn hạng sang ở Phú Quốc tăng tốc trước thềm APEC 2027
Với mục tiêu thi công 3,5 ngày/sàn, “đại lộ khách sạn” bên Bãi Đất Đỏ (Phú Quốc) đang nhanh chóng thành hình.
-
Bất động sảnHà Nội xem xét tình hình phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư
Hà Nội tạm dừng chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở xã hội mới, trừ các trường hợp ưu tiên, trong thời gian điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
-
Bất động sảnBất động sản TP. Hồ Chí Minh: Nhu cầu thực dẫn dắt thị trường
Thị trường bất động sản TP. Hồ Chí Minh trong quý III/2026 tiếp tục ghi nhận sự phân hóa giữa các phân khúc.
-
Bất động sảnPhú Thọ khởi công dự án nhà ở xã hội hơn 1.000 tỷ đồng
Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh đề nghị tỉnh Phú Thọ tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án nhà ở xã hội.
-
Bất động sảnThị trường bất động sản Hà Nội giảm thanh khoản, nhà đầu tư chịu áp lực lãi vay
Giám đốc cấp cao CBRE chi nhánh Hà Nội, nhận định, thị trường nhà ở Thủ đô đang trải qua chu kỳ tái cân bằng sau khoảng hai năm tăng trưởng liên tục.
-
Bất động sảnViglacera khởi công khu công nghiệp hơn 2.325 tỷ đồng tại Hưng Yên
Công ty CP Viglacera Hưng Yên khởi công dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp số 01, tên thương mại Green One, tại Hưng Yên với quy mô 216,17 ha.
-
Bất động sảnBerlin-Brandenburg: Phát triển đô thị gắn với bảo tồn rừng và không gian xanh
Một trong những kinh nghiệm đáng chú ý của Berlin-Brandenburg là xây dựng khuôn khổ quy hoạch chung cho toàn vùng thay vì chỉ giải quyết nhu cầu phát triển trong ranh giới hành chính từng địa phương.
-
Bất động sảnCả nước dự kiến hoàn thành hơn 87.600 căn nhà ở xã hội trong năm 2026
Bộ Xây dựng thống kê, lũy kế đến nay, cả nước có 947 dự án nhà ở xã hội đang triển khai, với quy mô 910.933 căn và tổng vốn đầu tư khoảng 841.338 tỷ đồng.












