BNEWS Trong tháng 10/2025, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) áp dụng lãi suất huy động cao nhất dành cho tiền gửi tại các kỳ hạn 18 - 60 tháng.
Sang tháng 10/2025, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã triển khai biểu lãi suất tiền gửi bằng VNĐ mới, mức áp dụng tại tất cả các kỳ hạn cùng tăng mạnh so với tháng trước.
Theo khảo sát vào ngày 6/10 tại MB, biểu lãi suất tiết kiệm tháng 10/2025 mới nhất dành cho khách hàng cá nhân được niêm yết trong khoảng 3,2 - 5,7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng, hình thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang được áp dụng ở mức 3,2%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm; các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng ở mức 4,2%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất giữ ở mức 4,85%/năm; trong khi các kỳ hạn từ 13 đến 18 tháng dao động quanh 4,65%/năm. Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng đang được niêm yết ở mức cao nhất, 5,7%/năm.
Lãi suất tiết kiệm MB tháng 10/2025 tại quầy dành cho khách hàng cá nhân:
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||||
| Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trảhàng tháng (%/năm) | Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trảhàng tháng (%/năm) | |
| KKH | 0.05% | 0.05% | ||||
| 01 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 02 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 03 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 01 tháng | 3.20% | 3.19% | 3.30% | 3.29% | ||
| 02 tháng | 3.30% | 3.28% | 3.40% | 3.38% | ||
| 03 tháng | 3.60% | 3.56% | 3.58% | 3.70% | 3.66% | 3.68% |
| 04 tháng | 3.60% | 3.55% | 3.58% | 3.70% | 3.65% | 3.68% |
| 05 tháng | 3.60% | 3.54% | 3.57% | 3.70% | 3.64% | 3.67% |
| 06 tháng | 4.20% | 4.11% | 4.16% | 4.30% | 4.20% | 4.26% |
| 07 tháng | 4.20% | 4.09% | 4.15% | 4.30% | 4.19% | 4.25% |
| 08 tháng | 4.20% | 4.08% | 4.14% | 4.30% | 4.18% | 4.24% |
| 09 tháng | 4.20% | 4.07% | 4.14% | 4.30% | 4.16% | 4.23% |
| 10 tháng | 4.20% | 4.05% | 4.13% | 4.30% | 4.15% | 4.23% |
| 11 tháng | 4.20% | 4.04% | 4.12% | 4.30% | 4.13% | 4.22% |
| 12 tháng | 4.85% | 4.62% | 4.74% | 4.90% | 4.67% | 4.79% |
| 13 tháng | 4.65% | 4.42% | 4.54% | 4.80% | 4.56% | 4.68% |
| 15 tháng | 4.65% | 4.39% | 4.52% | 4.80% | 4.52% | 4.67% |
| 18 tháng | 4.65% | 4.34% | 4.50% | 4.80% | 4.47% | 4.64% |
| 24 tháng | 5.70% | 5.11% | 5.41% | 5.70% | 5.11% | 5.41% |
| 36 tháng | 5.70% | 4.86% | 5.27% | 5.70% | 4.86% | 5.27% |
| 48 tháng | 5.70% | 4.64% | 5.14% | 5.70% | 4.64% | 5.14% |
| 60 tháng | 5.70% | 4.43% | 5.02% | 5.70% | 4.43% | 5.02% |
Theo biểu lãi suất mới nhất áp dụng cho sản phẩm Tiền gửi số truyền thống, khách hàng cá nhân (Mass) được hưởng mức lãi suất ưu đãi tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi. Với các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 3 tuần, lãi suất được duy trì ở mức 0,5%/năm. Bắt đầu từ kỳ hạn 1 tháng, lãi suất tăng lên 3,5%/năm và tiếp tục nhích nhẹ ở các kỳ hạn 2–3 tháng, lần lượt đạt 3,6% và 3,8%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 11 tháng, lãi suất dao động trong khoảng 4,3–4,4%/năm, tùy theo số tiền gửi. Đáng chú ý, khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng trở lên được hưởng mức cao hơn khoảng 0,1 điểm phần trăm so với nhóm dưới 1 tỷ đồng.
Kỳ hạn 12 tháng hiện có mức lãi suất hấp dẫn nhất trong nhóm ngắn và trung hạn, đạt 4,85%/năm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng và 4,9%/năm với khoản gửi trên 1 tỷ đồng.
Từ kỳ hạn 13 đến 18 tháng, lãi suất duy trì ở mức 4,75–4,90%/năm, trong khi các kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng được áp dụng mức cao nhất, lên tới 5,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm online MB tháng 10/2025:
| Khách hàng Mass | ||||
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||
| Lãi suất cuối kỳ(%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ(%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | |
| 01 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 02 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 03 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 01 tháng | 3.50% | 3.50% | 0.00% | |
| 02 tháng | 3.60% | 3.60% | 0.00% | |
| 03 tháng | 3.80% | 3.78% | 3.80% | 3.78% |
| 04 tháng | 3.80% | 3.78% | 3.80% | 3.78% |
| 05 tháng | 3.80% | 3.77% | 3.80% | 3.77% |
| 06 tháng | 4.30% | 4.26% | 4.40% | 4.36% |
| 07 tháng | 4.30% | 4.25% | 4.40% | 4.35% |
| 08 tháng | 4.30% | 4.24% | 4.40% | 4.34% |
| 09 tháng | 4.30% | 4.23% | 4.40% | 4.33% |
| 10 tháng | 4.30% | 4.23% | 4.40% | 4.32% |
| 11 tháng | 4.30% | 4.22% | 4.40% | 4.32% |
| 12 tháng | 4.85% | 4.74% | 4.90% | 4.79% |
| 13 tháng | 4.75% | 4.64% | 4.90% | 4.78% |
| 15 tháng | 4.75% | 4.62% | 4.90% | 4.76% |
| 18 tháng | 4.75% | 4.59% | 4.90% | 4.73% |
| 24 tháng | 5.80% | 5.50% | 5.80% | 5.50% |
| 36 tháng | 5.80% | 5.35% | 5.80% | 5.35% |
| 48 tháng | 5.80% | 5.22% | 5.80% | 5.22% |
| 60 tháng | 5.80% | 5.10% | 5.80% | 5.10% |
Tin liên quan
Lợi nhuận các ngân hàng vùng Vịnh tăng mạnh dù lãi suất giảm
Theo Triển vọng Ngành ngân hàng GCC EY, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trung bình đã tăng lên 13,2%, nhờ thu nhập ngoài lãi cao hơn và kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngTăng mức vay vốn, mở thêm cơ hội việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù
Từ ngày 20/11/2026, mức cho vay tối đa dành cho cho người chấp hành xong án phạt tù được điều chỉnh đối với từng mục đích sử dụng vốn.
-
Ngân hàngÁp lực lạm phát dai dẳng khiến Fed gặp khó trong điều hành lãi suất
Nền kinh tế tiếp tục cho thấy sức chống chịu, làm gia tăng khả năng ngân hàng trung ương này sẽ phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt để đưa lạm phát về mục tiêu 2%.
-
Ngân hàngMở lối hoàn lương: Trao nguồn vốn nghĩa tình, dựng lại cuộc đời
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đang giúp người sau cai nghiện có thêm sinh kế, phát triển kinh tế gia đình, ổn định cuộc sống và tự tin tái hòa nhập cộng đồng.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 23/9: USD đứng giá
Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) ngày 23/9 tại các ngân hàng thương mại giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
-
Ngân hàngCIC và Cục Thuế kết nối dữ liệu, hỗ trợ ngân hàng cho vay dựa trên dòng tiền
Bên cạnh thông tin tín dụng, còn nhiều nguồn dữ liệu có thể hỗ trợ đánh giá năng lực của khách hàng. Trong đó, dữ liệu thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung thông tin cho CIC.
-
Ngân hàngHai quan chức Fed cảnh báo cần tăng thêm lãi suất
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh St. Louis, ông Alberto Musalem, mới đây dự báo cơ quan này nhiều khả năng sẽ cần tiếp tục tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát.
-
Ngân hàngAgribank cấp tín dụng triển khai Dự án cao tốc Bảo Lộc - Liên Khương
Dự án cao tốc Bảo Lộc - Liên Khương có tổng mức đầu tư 17.718 tỷ đồng, trong đó tổng nhu cầu vốn vay là 7.965 tỷ đồng. Agribank giữ vai trò tài trợ chủ chốt với quy mô cấp tín dụng 2.987 tỷ đồng.
-
Ngân hàngAgribank ưu tiên nguồn vốn tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Agribank chủ động triển khai 10 chương trình tín dụng ưu đãi có đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa với tổng quy mô trên 520 nghìn tỷ đồng.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 22/9: Giá USD nhích tăng
Sáng 22/9, tỷ giá giữa Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) tại các ngân hàng đồng loạt nhích tăng.










