BNEWSThông tin từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), thị trường hàng hoá nguyên liệu thế giới tiếp tục nối dài đà suy yếu trong tuần vừa qua.
Đóng cửa tuần, chỉ số hàng hoá MXV- Index giảm hơn 1,1% xuống 2.325 điểm, mức thấp nhất từ đầu năm 2022.
Giá trị giao dịch toàn Sở đạt trung bình hơn 3.300 tỷ đồng mỗi phiên, trong đó dòng tiền vẫn tập trung vào các mặt hàng có biến động lớn, đặc biệt là nhóm nông sản.
Kết thúc phiên giao dịch trong tuần kết thúc vào ngày 26/2, giá ngô đã sụt giảm mạnh hơn 4%, ghi nhận tuần thứ 2 liên tiếp đóng cửa trong sắc đỏ.
Lúa mì trên cánh đồng tại Dortmund, miền Tây Đức, ngày 19/7/2022. Ảnh: AFP/TTXVN
Sau phiên đầu tuần tăng nhẹ, lực bán đã được đẩy mạnh và khiến giá suy yếu. Triển vọng nguồn cung nới lỏng hơn là nguyên nhân lý giải cho diễn biến giá trong tuần trước.
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ USDA dự báo diện tích gieo trồng ngô niên vụ 2022/23 của Mỹ sẽ đạt mức 91,0 triệu mẫu, cao hơn mức 90,9 triệu mẫu dự đoán của thị trường và mức 88.6 triệu mẫu trong cùng kỳ năm ngoái.
Tồn kho ngô niên vụ 2023/24 cũng được dự báo sẽ đạt mức 1,8 tỷ giạ, cao hơn mức dự đoán và cao hơn gần 50% so với niên vụ 2022/23. Việc tồn kho tăng mạnh cho thấy USDA cũng đánh giá xuất khẩu ngô Mỹ sẽ thấp hơn trong niên vụ mới.
Bên cạnh đó, số liệu trong báo cáo Giao hàng xuất khẩu cho thấy, tổng khối lượng bán ngô niên vụ 22/23 của Mỹ đã giảm mạnh gần 20% so với tuần trước.
Cùng với đó, bán hàng ngô niên vụ 23/24 cũng giảm tới hơn 74%. Đây là dấu hiệu cho thấy nhu cầu nhập khẩu ngô của Mỹ đang chững lại và là yếu tố cũng góp phần gây sức ép lên giá. Trong tuần này, ngô có thể tiếp tục suy yếu và tiến về vùng hỗ trợ 638 cents.
Lúa mì cũng đã sụt giảm mạnh 7% trong tuần trước. Với 3 trên 4 phiên đóng cửa trong sắc đỏ, phe bán đã hoàn toàn áp đảo thị trường. Kỳ vọng nguồn cung nới lỏng hơn cũng là nguyên nhân đã khiến giá chịu áp lực bán.
USDA cũng đã dự đoán diện tích gieo trồng lúa mì niên vụ 2023/24 của Mỹ sẽ đạt mức 49,5 triệu mẫu, cao hơn nhiều so với mức 48,7 triệu mẫu dự đoán của thị trường và mức 45,7 triệu mẫu trong niên vụ trước. Đối với tồn kho lúa mì, USDA dự báo con số này sẽ đạt mức 608 triệu giạ, tăng 7% so với năm ngoái.
Bên cạnh đó, tỉ lệ lúa mì đạt chất lượng tốt – tuyệt vời của Pháp trong tuần kết thúc ngày 20/02 đạt 95%, cao hơn so với mức 93% của tuần trước cũng như cùng kỳ năm ngoái.
Với việc chất lượng lúa mì mềm tiếp tục được cải thiện trong tuần thứ hai liên tiếp, đợt khô hạn kỷ lục được đánh giá vẫn chưa gây ra áp lực cho cây trồng. Đây là những thông chính tác động gây sức ép lên giá.
Giá nông sản thế giới có thể tiếp tục điều chỉnh giảm
Theo Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), thị trường hàng hoá sẽ giao dịch rất sôi động trong tuần này, đặc biệt ở nhóm nông sản khi thị trường tiếp tục hấp thụ các số liệu diện tích mùa vụ tại Mỹ.
Chỉ còn hơn 1 tháng nữa là nông dân Mỹ sẽ bước vào giai đoạn trồng đậu tương, ngô và lúa mì, với sản lượng lớn hàng đầu thế giới.
Do đó, thời tiết cũng là thông tin cực kỳ quan trọng, mà các nhà đầu tư cần chú ý theo sát trong tuần này. Dự báo những cơn mưa và tuyết sẽ cung cấp độ ẩm đất ở các vùng sản xuất chính, có thể gây áp lực lên giá nông sản trong các phiên tới.
Trên thị trường nội địa, ghi nhận trong sáng nay, giá chào bán khô đậu tương Mỹ tại Cảng Cái Lân giảm về mức 15.550 đồng/kg đối với kỳ hạn giao tháng 03; đối với kỳ hạn giao các tháng quý II, giá đậu tương ở mức 14.850 đồng/kg.
Tương tự, giá ngô Mỹ chào bán tại cảng cũng giảm nhẹ về mức 8.600 đồng/kg cho kỳ hạn giao tháng 04,05. Việc giá nông sản thế giới liên tục điều chỉnh giảm sẽ là cơ hội để các nhà máy thức ăn chăn nuôi trong nước nhập khẩu nguyên liệu đầu vào với mức giá thích hợp, từ đó hạ giá thành sản xuất.
Bảng giá nông sản chi tiết
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
2716
2716
2707
2707
2729
May'23
2768
2778
2738
2748
2770
Jul'23
2765
2771
2736
2744
2765
Sep'23
2750
2753
2725
2730
2751
Dec'23
2703
2709
2688
2690
2704
Mar'24
2651
2654
2635
2641
2651
May'24
2632
2632
2629
2629
2639
Jul'24
2618
2618
2618
2618
2629
Sep'24
2607
2607
2602
2602
2613
Dec'24
2570
2570
2570
2570
2584
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
192,90
192,90
190,25
191,20
193,65
May'23
189,40
190,00
185,90
187,70
189,70
Jul'23
187,50
188,30
184,40
186,00
188,10
Sep'23
185,65
186,15
182,40
183,75
185,95
Dec'23
183,70
184,00
180,35
181,65
183,80
Mar'24
182,45
183,40
180,10
181,30
183,40
May'24
182,85
182,95
180,50
181,75
183,75
Jul'24
183,00
183,00
181,25
181,85
183,95
Sep'24
183,05
183,15
181,45
182,00
184,10
Dec'24
183,15
183,15
181,55
182,05
184,35
Mar'25
182,60
182,60
182,60
182,60
184,90
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
82,00
85,13
82,00
85,13
82,41
May'23
82,34
85,05
81,55
84,90
82,16
Jul'23
82,64
85,26
82,12
85,08
82,63
Oct'23
84,47
84,47
84,47
84,47
82,42
Dec'23
82,70
84,50
81,95
84,32
82,22
Mar'24
82,86
84,50
82,17
84,34
82,33
May'24
82,23
84,16
82,14
84,16
82,16
Jul'24
81,98
83,83
81,95
83,83
81,88
Oct'24
81,72
81,72
81,72
81,72
80,03
Dec'24
79,05
80,46
78,93
80,46
79,03
Mar'25
80,66
80,66
80,66
80,66
79,23
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
373,80
388,90
373,00
387,10
372,60
May'23
389,20
401,60
386,20
400,80
389,20
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
21,70
21,78
21,23
21,28
21,58
May'23
20,40
20,43
19,63
19,67
20,34
Jul'23
19,84
19,87
19,20
19,23
19,81
Oct'23
19,69
19,69
19,08
19,11
19,64
Mar'24
19,75
19,76
19,23
19,26
19,73
May'24
18,75
18,75
18,29
18,30
18,70
Jul'24
17,94
17,95
17,62
17,63
17,94
Oct'24
17,56
17,56
17,27
17,30
17,55
Mar'25
17,55
17,55
17,29
17,34
17,54
May'25
16,77
16,78
16,67
16,70
16,88
Jul'25
16,29
16,39
16,29
16,33
16,46
Ngô (Uscent/bushel)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
6506/8
6516/8
6496/8
6516/8
6500/8
May'23
6502/8
6512/8
6486/8
6510/8
6492/8
Jul'23
6394/8
6406/8
6384/8
6404/8
6386/8
Sep'23
5906/8
5920/8
5902/8
5920/8
5906/8
Dec'23
5760/8
5782/8
5756/8
5774/8
5762/8
Mar'24
5842/8
5860/8
5836/8
5860/8
5844/8
May'24
5890/8
5896/8
5890/8
5894/8
5892/8
Jul'24
5910/8
5930/8
5910/8
5930/8
5912/8
Sep'24
5634/8
5686/8
5610/8
5612/8
5662/8
Dec'24
5494/8
5516/8
5494/8
5516/8
5496/8
Mar'25
5584/8
5584/8
5556/8
5556/8
5604/8
Khô đậu tương (USD/tấn)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
497,6
498,5
497,0
497,8
497,1
May'23
480,0
481,1
479,6
480,6
480,0
Jul'23
469,6
470,6
469,2
470,4
469,6
Aug'23
455,5
456,4
455,5
456,2
455,7
Sep'23
438,8
438,9
438,8
438,8
441,0
Oct'23
428,1
429,5
424,0
424,9
428,1
Dec'23
422,6
422,6
421,7
422,6
422,1
Jan'24
416,8
416,8
416,7
416,7
417,0
Mar'24
406,6
409,2
405,2
406,7
408,0
May'24
402,6
403,2
398,0
400,8
400,7
Jul'24
394,1
397,5
393,5
397,3
397,2
Dầu đậu tương (Uscent/lb)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
61,31
61,31
61,04
61,09
61,11
May'23
61,33
61,43
61,13
61,19
61,22
Jul'23
60,94
61,02
60,75
60,78
60,81
Aug'23
60,29
60,29
60,05
60,14
60,11
Sep'23
59,50
59,50
59,33
59,33
59,36
Oct'23
58,66
58,66
58,63
58,66
58,52
Dec'23
58,21
58,25
58,08
58,08
58,08
Jan'24
57,99
57,99
57,81
57,81
57,82
Mar'24
58,26
58,70
57,43
57,49
58,42
May'24
58,12
58,51
57,29
57,33
58,25
Jul'24
57,25
57,25
57,23
57,25
58,16
Đậu tương (Uscent/bushel)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
15294/8
15302/8
15272/8
15290/8
15290/8
May'23
15196/8
15210/8
15176/8
15194/8
15192/8
Jul'23
15084/8
15102/8
15066/8
15084/8
15084/8
Aug'23
14760/8
14776/8
14760/8
14762/8
14764/8
Sep'23
14064/8
14064/8
14064/8
14064/8
14060/8
Nov'23
13740/8
13750/8
13712/8
13732/8
13740/8
Jan'24
13774/8
13774/8
13770/8
13770/8
13930/8
Mar'24
13794/8
13830/8
13654/8
13700/8
13810/8
May'24
13704/8
13780/8
13620/8
13670/8
13760/8
Jul'24
13702/8
13772/8
13624/8
13676/8
13754/8
Aug'24
13522/8
13524/8
13516/8
13524/8
13610/8
Lúa mỳ (Uscent/bushel)
Kỳ hạn
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá mới nhất
Giá ngày hôm trước
Mar'23
7082/8
7100/8
7054/8
7092/8
7082/8
May'23
7216/8
7236/8
7184/8
7224/8
7216/8
Jul'23
7300/8
7306/8
7264/8
7302/8
7292/8
Sep'23
7396/8
7396/8
7366/8
7396/8
7386/8
Dec'23
7542/8
7542/8
7510/8
7542/8
7534/8
Mar'24
7890/8
7912/8
7596/8
7632/8
7880/8
May'24
7890/8
7902/8
7606/8
7634/8
7880/8
Jul'24
7442/8
7442/8
7442/8
7442/8
7432/8
Sep'24
7466/8
7496/8
7424/8
7424/8
7650/8
Dec'24
7470/8
7470/8
7470/8
7470/8
7692/8
Mar'25
7424/8
7424/8
7424/8
7424/8
7640/8
Nguồn: Vinanet/VITIC/Bloomberg, Tradingcharts
Tweet
TAGS: Giá nông sản thế giới chi tiết
Phạm Hòa
08:35 27/02/2023
NỔI BẬT TRANG CHỦ
Tin MXV sáng 27/2: Giá lúa mì giảm mạnh hơn 7%
Thị trường xuất khẩu chè tháng 1/2023
Xuất khẩu cao su tháng 1/2023 giảm mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá
Tin MXV sáng 24/2: Dầu thô đảo chiều tăng 2%, giá kim loại lao dốc
Xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam trong tháng 01/2023 giảm
Giá lúa mì tăng gần mức thấp nhất trong 2 tuần do cạnh tranh ở khu vực Biển Đen
XEM NHIỀU
Giá kim loại ngày 24/2/2023: Đồng tăng do gián đoạn nguồn cung ở Panama
Xuất khẩu cao su tháng 1/2023 giảm mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá
Giá gạo tăng tại Ấn Độ và Việt Nam, giảm tại Thái Lan
Tỷ giá USD ngày 24/2/2023 tại đa số ngân hàng Thương mại giảm
Thị trường cà phê, hạt tiêu hôm nay 24/2/2023
TIN GIỜ CHÓT
Thúc đẩy hợp tác kinh tế Việt Nam - Đức
Bảng giá năng lượng thế giới hôm nay 27/2/2023
Xuất khẩu cao su sang Hoa Kỳ chờ tín hiệu khả quan
Những nhóm hàng xuất khẩu chủ lực giảm hai con số
CÙNG CHUYÊN MỤC
Bảng giá năng lượng thế giới hôm nay 27/2/2023
Giá nông sản thế giới chi tiết hôm nay 27/2/2023
Giá kim loại thế giới chi tiết hôm nay 24/2/2023
Bảng giá năng lượng thế giới hôm nay 24/2/2023
Giá nông sản thế giới chi tiết hôm nay 24/2/2023
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường, ngô, khô đậu tương, dầu đậu tương, đậu tương, lúa mỳ thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 23/2/2023.
Mỹ sẽ công bố biện pháp thương mại mới với 60 đối tác sau điều tra về lao động cưỡng bức, mở đường cho chính sách thuế mới nhằm bảo vệ sản xuất trong nước và tái cân bằng thương mại.
Giá dầu thô thế giới bật tăng hơn 3% lên mức cao nhất trong 6 tuần vào phiên 22/7, khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông gây áp lực lên thị trường.
Giá dầu thô tại châu Á tiếp tục đà tăng trong phiên giao dịch 22/7, tiến gần tới mức cao nhất trong 6 tuần, trước những lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung.
Việc Trung Quốc miễn thuế nhập khẩu cacao từ các nước châu Phi và đẩy mạnh đầu tư chế biến tại Tây Phi đang giúp Bắc Kinh mở rộng ảnh hưởng trong chuỗi cung ứng cacao toàn cầu.
Mô hình nuôi ong dưới tán rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy tạo sinh kế cho người dân, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và xây dựng thương hiệu mật ong sú vẹt.
Lô thịt lợn đầu tiên từ Cộng hòa Séc được nhập khẩu chính ngạch vào Việt Nam qua Cảng Hải Phòng, mở ra cơ hội hợp tác mới trong lĩnh vực nông nghiệp, thực phẩm và logistics giữa hai nước.