BNEWS Dưới đây là bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2020-2024 chi tiết được BNEWS cập nhật liên tục.
Ngày 18/2/2020, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh.
Giá đất nông nghiệp
1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2
LOẠI ĐẤT | XÃ ĐỒNG BẰNG | XÃ MIỀN NÚI | ||
Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | |
Đất trồng cây hàng năm | 30.000 | 23.000 | 18.000 | 12.000 |
Đất trồng cây lâu năm | 30.000 | 23.000 | 18.000 | 12.000 |
Đất nuôi trồng thủy sản | 21.000 | 15.000 | 9.000 | 6.000 |
Đất rừng sản xuất | 10.000 | 7.000 | 4.000 | 2.000 |
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng | 8.000 | 6.000 | 3.000 | 1.200 |
Đất làm muối | 20.000 | 15.000 |
|
|
2. Một số khu vực có vị trí đặc biệt, giá đất nông nghiệp áp dụng theo bảng giá tại Khoản 1 Điều này và nhân thêm các hệ số điều chỉnh sau:
a) Giá đất được quy định bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường của thành phố Nha Trang.
b) Giá đất được quy định bằng 1,7 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Cam Ranh, phường Ninh Hiệp (thị xã Ninh Hòa); thị trấn Diên Khánh (huyện Diên Khánh), thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) (trừ đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 và đất rừng sản xuất vị trí 2);
c) Giá đất được quy định bằng 1,6 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường, các thị trấn còn lại của tỉnh (trừ đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 và đất rừng sản xuất vị trí 2);
d) Giá đất được quy định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với: đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn; đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nuôi trồng thủy sản vị trí 2 của các khu vực đô thị tại điểm b và c Khoản 2 Điều này (trừ đất rừng sản xuất vị trí 2);
đ) Giá đất được quy định bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng đối với đất rừng sản xuất vị trí 2 trong địa giới hành chính phường, thị trấn (trừ các phường thuộc thành phố Nha Trang) và trong khu dân cư nông thôn;
e) Giá đất được quy định bằng 1,3 lần giá đất tại khoản 1 Điều này đối với các khu vực sau: đất nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang; đất nông nghiệp vị trí 1 có một mặt tiếp giáp tuyến giao thông chính là Quốc Lộ, Tỉnh lộ, đường liên huyện (thành phố, thị xã); đất nông nghiệp tại các xã được công nhận đô thị loại V như xã Đại Lãnh (huyện Vạn Ninh), các xã Ninh Thọ, Ninh An, Ninh Sim (thị xã Ninh Hòa), xã Suối Tân (huyện Cam Lâm), các xã Diên Lạc, Diên Phước, Suối Hiệp (huyện Diên Khánh)
g) Đối với đất rừng các loại trong khu vực khu Du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh: giá đất được quy định bằng 1,5 lần giá đất tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cùng một vị trí đất nông nghiệp, nhưng được điều chỉnh bởi các hệ số quy định tại khoản này, thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh cao nhất.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế được cấp có thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng để tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch thì UBND tỉnh sẽ quyết định mức giá đất cụ thể tùy theo điều kiện thực tế.
Điều 9. Giá đất phi nông nghiệp
1. Bảng Giá đất ở
a) Bảng giá đất ở tại đô thị: gồm có
a1) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn các phường thuộc thành phố Nha Trang
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 27.000.000 | 14.400.000 | 12.000.000 | 6.000.000 | 2.700.000 |
2 | 18.750.000 | 10.080.000 | 8.400.000 | 4.500.000 | 2.100.000 |
3 | 13.050.000 | 7.200.000 | 6.000.000 | 3.000.000 | 1.500.000 |
4 | 9.000.000 | 5.400.000 | 4.500.000 | 2.250.000 | 1.200.000 |
5 | 6.000.000 | 3.600.000 | 3.000.000 | 1.500.000 | 1.050.000 |
6 | 3.750.000 | 2.250.000 | 1.875.000 | 1.050.000 | 900.000 |
7 | 2.250.000 | 1.350.000 | 1.125.000 | 900.000 | 825.000 |
8 | 1.500.000 | 1.260.000 | 1.050.000 | 825.000 | 750.000 |
Đảo | 400.000 |
|
|
|
|
Giá đất ở tại các đảo thuộc thành phố Nha Trang, áp dụng thống nhất một mức giá cho toàn bộ diện tích đất trên đảo, tương đương với đô thị loại III: 400.000 đồng/m2.
a2) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn các phường thuộc thành phố Cam Ranh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 3.900.000 | 2.340.000 | 1.690.000 | 910.000 | 585.000 |
2 | 2.340.000 | 1.560.000 | 1.040.000 | 585.000 | 455.000 |
3 | 1.300.000 | 910.000 | 585.000 | 455.000 | 390.000 |
4 | 910.000 | 585.000 | 455.000 | 390.000 | 325.000 |
5 | 585.000 | 455.000 | 390.000 | 325.000 | 299.000 |
a3) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn các phường thuộc thị xã Ninh Hòa
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 3.900.000 | 2.028.000 | 1.690.000 | 780.000 | 390.000 |
2 | 2.340.000 | 1.248.000 | 1.040.000 | 520.000 | 260.000 |
3 | 1.300.000 | 780.000 | 650.000 | 325.000 | 234.000 |
4 | 780.000 | 546.000 | 455.000 | 260.000 | 195.000 |
5 | 520.000 | 312.000 | 260.000 | 195.000 | 156.000 |
a4) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn thị trấn Diên Khánh thuộc huyện Diên Khánh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 3.380.000 | 2.132.000 | 1.300.000 | 780.000 | 390.000 |
2 | 2.210.000 | 1.326.000 | 1.105.000 | 552.500 | 325.000 |
3 | 1.300.000 | 858.000 | 715.000 | 351.000 | 234.000 |
4 | 780.000 | 624.000 | 520.000 | 260.000 | 195.000 |
5 | 520.000 | 374.400 | 312.000 | 208.000 | 156.000 |
a5) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn thị trấn Cam Đức thuộc huyện Cam Lâm
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 2.210.000 | 1.235.000 | 975.000 | 650.000 | 390.000 |
2 | 1.430.000 | 910.000 | 650.000 | 390.000 | 325.000 |
3 | 780.000 | 546.000 | 364.000 | 299.000 | 260.000 |
4 | 520.000 | 364.000 | 260.000 | 221.000 | 182.000 |
5 | 325.000 | 234.000 | 195.000 | 169.000 | 130.000 |
a6) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn thị trấn Vạn Giã thuộc huyện Vạn Ninh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
1 | 3.120.000 | 1.560.000 | 1.300.000 | 585.000 | 364.000 |
2 | 1.950.000 | 1.014.000 | 845.000 | 390.000 | 234.000 |
3 | 1.105.000 | 670.800 | 559.000 | 260.000 | 195.000 |
4 | 650.000 | 374.400 | 312.000 | 208.000 | 182.000 |
5 | 390.000 | 286.000 | 208.000 | 182.000 | 169.000 |
a7) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn thị trấn Khánh Vĩnh thuộc huyện Khánh Vĩnh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | 780.00 | 390.000 | 195.000 |
2 | 624.000 | 312.000 | 156.000 |
3 | 312.000 | 156.000 | 110.500 |
a8) Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn thị trấn Tô Hạp thuộc huyện Khánh Sơn
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | 429.000 | 257.400 | 156.000 |
2 | 286.000 | 171.600 | 101.400 |
3 | 171.600 | 101.400 | 78.000 |
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn: gồm có
b1) Giá đất ở ven trục giao thông chính:
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
Loại 1 | 2.400.000 | 1.040.000 |
Loại 2 | 1.200.000 | 520.000 |
Loại 3 | 600.000 | 260.000 |
b2) Giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn các xã thuộc thành phố Nha Trang
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
Loại 1 | 1.500.000 | 750.000 | 375.000 |
Loại 2 | 900.000 | 450.000 | 300.000 |
Loại 3 | 450.000 | 300.000 | 225.000 |
b3) Giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn các xã thuộc các huyện, thị, thành phố còn lại
Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí | Xã đồng bằng | Xã miền núi | ||
Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 1 | Khu vực 2 | |
Vị trí 1 | 195.000 | 143.000 | 58.500 | 45.500 |
Vị trí 2 | 143.000 | 104.000 | 45.500 | 39.000 |
Vị trí 3 | 104.000 | 78.000 | 39.000 | 32.500 |
c) Bảng giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu dân cư mới: gồm có
c1) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu dân cư mới trên địa bàn thành phố Nha Trang
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
1 | 9.000.000 | 5.400.000 | 4.500.000 | 2.250.000 |
2 | 6.000.000 | 3.600.000 | 3.000.000 | 1.500.000 |
3 | 3.750.000 | 2.250.000 | 1.875.000 | 1.050.000 |
4 | 2.250.000 | 1.350.000 | 1.125.000 | 900.000 |
5 | 1.500.000 | 1.260.000 | 1.050.000 | 825.000 |
c2) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu dân cư mới trên địa bàn huyện Diên Khánh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | 1.500.000 | 900.000 | 750.000 |
2 | 937.500 | 562.500 | 468.000 |
3 | 562.500 | 337.500 | 281.250 |
4 | 375.000 | 225.000 | 187.500 |
5 | 225.000 | 165.000 | 120.000 |
c3) Giá đất ở tại các Khu đô thị, Khu dân cư mới trên địa bàn huyện Vạn Ninh
Đơn vị tính: đồng/m2
Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
1 | 1.300.000 | 780.000 | 650.000 |
2 | 812.500 | 487.500 | 405.600 |
3 | 487.500 | 292.500 | 243.750 |
4 | 325.000 | 195.000 | 162.500 |
5 | 195.000 | 143.000 | 104.000 |
2. Giá đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ
a) Giá đất thương mại dịch vụ phi nông nghiệp được quy định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản này.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ được quy định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản này (trừ giá đất quy định tại điểm b Khoản này)
b) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2
STT | Địa bàn | Giá đất |
1 | Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang | 667.130 |
2 | Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Diên Phú, xã Diên Phú, huyện Diên Khánh | 369.048 |
3 | Khu công nghiệp Suối Dầu, xã Suối Tân, huyện Cam Lâm | 319.851 |
c) Bảng giá tối thiểu của đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ
Đơn vị tính: đồng/m2
STT | Địa bàn | Phân loại | Giá đất TMDV | Giá đất SXKD |
1 | Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo) | Đô thị loại I | 390.000 | 290.000 |
2 | Các phường thuộc thành phố Cam Ranh (trừ các đảo) | Đô thị loại III | 190.000 | 145.000 |
3 | Phường Ninh Hiệp (thị xã Ninh Hòa), thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh); thị trấn Diên Khánh (huyện Diên Khánh) | Đô thị loại IV | 100.000 | 80.000 |
4 | Thị trấn các huyện: Cam Lâm, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; Các phường còn lại của thị xã Ninh Hòa | Đô thị loại V | 50.000 | 40.000 |
5 | Các xã đồng bằng còn lại (trừ thôn miền núi) | Xã đồng bằng | 45.000 | 30.000 |
6 | Các xã miền núi, thôn miền núi của các xã đồng bằng | Xã miền núi | 25.000 | 20.000 |
d) Giá đất trong khu kinh tế Vân Phong: áp dụng theo bảng giá đất của thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh.
3. Giá đất có mặt nước bằng 50% giá đất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng
(Còn nữa) Xem chi tiết Bảng giá đất tỉnh Khánh Hòa năm 2023 >>> Tại đây
Xem thêm tin tức về giá đất các tỉnh thành >>> Tại đây
Tin liên quan
Bốn trường hợp không cho phép chia tách thửa đất
Về quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa được ghi tại Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa.
Tin cùng chuyên mục
-
Bất động sảnQuản trị đất đai và nhà ở: Bài học kỷ luật và hệ thống tại Singapore
Với diện tích 744 km² và dân số 6 triệu người, Singapore coi đất đai là nguồn lực chiến lược. Nhà nước chủ động quy hoạch và phân bổ quỹ đất cho nhà ở, giao thông, công nghiệp và hạ tầng công cộng.
-
Bất động sảnĐồng Nai thí điểm dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
Thành phố Đồng Nai chính thức thông qua danh mục 8 khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên địa bàn.
-
Bất động sảnNghị quyết 57-NQ/TW: Sổ đỏ trên VNeID cần nền tảng dữ liệu đất đai chính xác
Việc tích hợp thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên VNeID đang được đẩy mạnh, mở ra khả năng giảm giấy tờ, giảm kê khai và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
-
Bất động sảnKhánh Hòa tăng nguồn cung nhà ở xã hội và nhà cho thuê
Theo UBND tỉnh Khánh Hòa, mục tiêu phát triển nhà ở cho thuê phải gắn liền với việc phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Bất động sảnNghị quyết 21-NQ/TW: Định giá đất bằng dữ liệu, thu hẹp dư địa đầu cơ
Việc quyết định giá đất cần dựa trên phương pháp khoa học và hệ thống dữ liệu có khả năng kết nối giữa các lĩnh vực như thuế, công chứng và ngân hàng.
-
Bất động sảnSingapore thắt chặt quy định trong ngành môi giới bất động sản
Từ đầu năm tới, các môi giới bất động sản tại Singapore sẽ phải hoàn thành ít nhất ba giao dịch trong vòng ba năm, hoặc vượt qua kỳ thi bồi dưỡng để tiếp tục hoạt động trong ngành.
-
Bất động sảnCác thành phố lớn ở Trung Quốc nới lỏng quy định mua nhà
Bốn thành phố lớn của Trung Quốc đều đã nới lỏng các hạn chế mua nhà trong những tháng gần đây, báo hiệu sự chuyển hướng sang các chính sách hỗ trợ nhiều hơn.
-
Bất động sảnChủ động các nghị quyết “đón đầu” Luật Phát triển đô thị
Dự thảo Luật Phát triển đô thị đang được Quốc hội xem xét, thảo luận và dự kiến thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất Quốc hội khóa XVI vào ngày 24/8/2026 tới đây.
-
Bất động sảnHải Phòng cưỡng chế, thu hồi gần 3.000m2 đất để xây dựng khu dân cư mới
UBND xã Kim Thành, Hải Phòng ngày 14/8 đã tổ chức cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Khu dân cư mới xã Đồng Cẩm.










